Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Khảo sát nghiệp vụ của hệ thống ATM - Phân tích thiết kế hướng đối tượng uml

Chương II. Phân tích hệ thống
I. Biểu đồ ca sử dụng mức khung cảnh
1. Biểu đồ Usecase chính
DangNhap
LoiDangNhap
<<extend>>
RutTienMat
ChuyenKhoan
KhoiDongHeThong
TatHeThong
NhanVienNganHa
ng
VanTinTaiKhoan
NganHang
DoiMaPIN
<<include>>
GiaoDich
<<include>>
KhachHang
GuiTien
SuDungTheVISA
<<extend>>
SuDungTheThuong
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
<<extend>>
5
2. Biểu đồ Usecase thanh toán điện tử
KiemTraPIN
NganHang
(from Use Case Vi ew)
KhachHang
(from Use Case View)
GiaoDich
(from Use Case View)
LoiPIN
ThanhToanQuaMang
ThanhToanTaiQuay
<<include>>
<<extend>>
Thanh Toan Dien Tu
<<extend>>
<<extend>>
NhanVien
II - Đặc tả ca sử dụng
1. 1. Ca sử dụng Đăng nhập
a. Mô tả tóm tắt
- Tên ca sử dụng: Đăng nhập
- Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng đăng nhập hệ thông máy ATM
- Tác nhân: Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Ca sử dụng này bắt đầu khi người dùng muốn đăng nhập hệ thống giao dịch ATM
Người dùng đưa thẻ vào máy
Hệ thống yêu cầu chọn ngôn ngữ
Người dùng chọn 1 ngôn ngữ
Hệ thống yêu cầu người dùng nhập mã PIN
Người dùng nhập mã PIN của mình
Hệ thống xác nhận mã PIN của người dùng. Nếu mã PIN không hợp lệ thực hiện
luồng A1
- Các luồng rẽ nhánh:
Luồng A1: Mã PIN không hợp lệ
- Hệ thống hiển thị thông báo lỗi
- Nếu người dùng nhập sai mã PIN quá 3 lần. Hệ thống khóa tài khoản
c. Tiền điều kiện
Không
d. Hậu điều kiện
Nếu việc đăng nhập thành công, hệ thống sẽ hiển thị màn hình giao dịch chính
6
2. 2. Ca sử dụng Lỗi mã PIN
a. Mô tả tóm tắt
- Tên ca sử dụng: Lỗi mã PIN
- Mục đích: Ca sử dụng này kích hoạt khi người dùng nhập sai mã PIN của mình
- Tác nhân: Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Người dùng nhập sai mã PIN
Hệ thống thông báo lỗi
Người dùng nhập sai mã PIN 3 lần
Hệ thống khóa tài khoản. luốt thẻ
- Các luồng rẽ nhánh:
c. Tiền điều kiện
Không
d. Hậu điều kiện
Không
3. 3. Ca sử dụng Đổi mã PIN
a. Mô tả tóm tắt
- Tên ca sử dụng: Đổi mã PIN
- Mục đích: Ca sử dụng thực hiện chức năng đổi mã PIN cho người dùng
- Tác nhân: Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Người dùng chọn đổi mã PIN
Hệ thống yêu cầu nhập vào mã PIN cũ
Người dùng nhập vào đúng mã PIN cũ. Hệ thống thực hiện luồng A1. Ngược
lại thực hiện luồng B.
Hệ thống yêu cầu nhập 6 số cuối của CMND.
Người dùng nhập đúng số CMND. Hệ thống thực hiện luồng A2. Ngược lại hệ
thống thực hiện luồng B.
Hệ thống yêu cầu nhập vào 6 số cho mã PIN mới
Người dùng nhập vào hệ thống
Hệ thống yêu cầu xác nhận lại 6 số vừa nhập
Người dùng nhập vào hệ thống. Nếu lần 2 không hợp lệ hệ thống thực hiện
luồng B.
Hệ thống hiển thị thông báo lên màn hình
- Các luồng rẽ nhánh:
Luồng A1:
Hệ thống hiển thị bước tiếp theo là: nhập 6 số cuối của CMND để xác nhận
Luồng A2:
Hệ thống hiển thị bước tiếp theo là: yêu cầu người dùng nhập vào 6 số cho mã
PIN mới.
Luồng B:
Hệ thống hiển thị thông báo lỗi.
c. Tiền điều kiện
7
Ca sử dụng chỉ được thực hiện khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ
thống
d. Hậu điều kiện
Không
4. 4. Ca sử dụng Vấn tin tài khoản
a. Mô tả tóm tắt
- Tên ca sử dụng: Vấn tin tài khoản
- Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng vấn tin, xem số dư, in sao kê
thông tin tài khoản
- Tác nhân: Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
- Luồng rẽ nhánh chính:
Người dùng chọn giao dịch Xem số dư
Hệ thống hiển thị số dư trong tài khoản của người dùng. Hệ thống yêu cầu
người dùng có muốn in hóa đơn hay không
Người dùng đồng ý in hóa đơn. Hệ thống thực hiện A1, ngược lại thực hiện A2
Hệ thống xác nhận có muốn thực hiện giao dịch khác hay không
Người dùng đồng ý thực hiện A3, ngược lại hệ thống trả thẻ. Giao dịch kết thúc
- Các luồng rẽ nhánh:
A1: Hệ thống in hóa đơn số dư trong tài khoản cho người dùng
A2: Hệ thống trở về màn hình chính
A3: Hệ thống trở về màn hình chính
c. Tiền điều kiện
Ca sử dụng chỉ được thực hiện khi người dùng đăng nhập thành công vào hệ
thống
d. Hậu điều kiện
5. 5. Ca sử dụng thanh toán mua hàng qua mạng
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: thanh toán qua mạng bằng thẻ VISA
Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa từ mạng
internet thông qua dịch vụ do ngân hàng cung cấp.
Tác nhân: KhachHang.
b. Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng nhấn vào nút thanh toán bằng thẻ thanh toán
quốc tế (VISA, Matter Card…)
- Hệ thống yêu cầu người dùng nhập thông tin cái nhân như (tên,tuổi, địa chỉ
nhận hàng,sđt…) để lấy thông tin chuyển hàng hoặc khiếu nại về sau.
- Hệ thống kiểm tra các thông tin vừa nhập có đúng định dạng hay không. Nếu
không thực hiện luống A1.
- Hệ thông hiển thị các hình thức thanh toán (Thanh toán ngay, và thanh toán tạm
giữ.)
- Nếu khách hàng chọn thanh toán ngay. Hệ thống thực hiện luồng A2.
- Nếu khách hàng chọn thanh toán tạm giữ, hệ thống sẽ thực hiện luồng A3.
8
 Các luồng rẽ nhánh.
- Luồng A1. Khách hàng nhập thông tin không hợp lệ.
• Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
• Khách hàng có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,
hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống.
- Luồng A2: khách hàng chọn thanh toán ngay.
• Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập thông tin thẻ VISA
• Khách hàng nhập đầy đủ thông tin thẻ của mình
• Hệ thống kết nối với ngân hàng để kiểm tra thông tin (tính hợp vệ của số pin,
số dư trong tài khoản có lớn hơn số tiền thanh toán + phí giao dịch )
• Hệ thống trả lời cho khách hàng biết
• Hệ thống yêu cầu khách hàng xác nhận giao dịch
• Khách hàng xác nhận giao dịch
• Hệ thống tiến hành giao dịch chuyển tiền qua bên tài khoản người bán, trừ
tiền trong tài khoản khách hàng + chi phí, cập nhật lại hệ thống, lưu thông tin
giao dịch.
• Hệ thống gửi mail xác nhận,và tất cả các thông tin giao dịch đến cho khách
hàng.
- Luồng A3. Khách hàng chọn thanh toán tạm giữ
• Hệ thống yêu cầu khách hàng chọn thời gian tạm giữ
• Hệ thống yêu cầu khách hàng nhập thông tin thẻ VISA
• Khách hàng nhập đầy đủ thông tin thẻ của mình
• Hệ thống kết nối với ngân hàng để kiểm tra thông tin (tính hợp vệ của số pin,
số dư trong tài khoản có lớn hơn số tiền thanh toán + phí giao dịch)
• Hệ thống trả lời cho khách hàng biết
• Hệ thống yêu cầu khách hàng xác nhận giao dịch
• Khách hàng xác nhận giao dịch
• Hệ thống tiến hành đóng băng số tiền trong tài khoản khách hàng giao dịch
và gửi cho khách hàng yêu cầu xác nhận giao dịch.
• Hệ thống gửi mail xác nhận , và tất cả các thông tin giao dịch đến khách
hàng.
c. Tiền điều kiện.
Khách hàng phải đăng nhập vào hệ thống mua hàng
d. Hậu điều kiện.
Giao dịch thành công thì số tiền số tiền phải được chuyển tới tài khoản bán và tài
khoản người thanh toán phải bị trừ đi.
6. 6. Ca sử dụng thanh toán mua hàng tại quầy
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: thanh toán mua hàng tại quầy
Mục đích : Cho phép khách hàng có thể thanh toán hóa đơn hàng hóa thông qua
máy quẹt thẻ
Tác nhân: KhachHang,NhanVien
b. Các luồng sự kiện
 Các luồng sự kiện chính
- ca sử dụng bắt đầu khi khách hàng yêu cầu nhân viên thanh toán bằng thẻ.
9
- Nhân viên quẹt thẻ vào máy
- Máy sẽ đọc các thông tin thẻ ghi trên thẻ và gửi đến ngân hàng xác nhận trong
vòng vài giây.
- Nếu thẻ không hợp lệ sẽ tiếp tục ( thẻ bị mất, bị khóa,có số dư tài khoản lớn nhỏ
số tiền thanh toán + phí dịch vụ), thì thực hiện luồng A4.
- Khách hàng nhập số pin
- Hệ thống kiểm tra số pin và hiển thị thông báo
- Nếu pin hợp lệ hệ máy đọc thẻ sẽ tạo biên lai
- Hệ thống sẽ lấy các thông tin về giao dịch và in biên lai
- Nhân viên yêu cầu khách hàng kí vào biên lai
- Khách hàng giữ lại biên lai gốc
 Các luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng A4. Lỗi thẻ không hợp lệ
• Hệ thống thông báo lỗi và yêu cầu khách hàng thanh toán bằng hình thức
khác.
c. Tiền điều kiện
- Khách hàng phải có thẻ thanh toán quốc tế và còn hợp lệ
d. Hậu điều kiện
- Giao dịch thành công thì số tiền số tiền phải được chuyển tới tài khoản bán và
tài khoản người thanh toán phải bị trừ đi.
7. Ca sử dụng khởi động
Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: khởi động hệ thống
Mục đích : khởi động hệ thống ATM,mở lại kết nối tới ngân hàng
Tác nhân: NhanVienNganHang
Các luồng sự kiện
 Luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên ngân hàng nhấn nút on trên màn hình giao
diện chính
- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã key
- Nhân viên nhập mã key
- Hệ thống kiếm tra mã, nếu sai thực hiện luồng A1.
- Hệ thống yêu cầu nhân viên chọn việc
- Nhân viên chọn khởi động
- Máy hiển thị số tiền còn trong máy
- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập tiền vào máy
- Nhân viên nhập tiền vào máy.
- Hệ thống kiểm tra số tiền nhập và hiển thị
- Hệ thống mở lại kết nối tới ngân hàng
- Thông tin nhập tiền sẽ được gửi tới ngân hàng.
 Các luồng rẽ nhánh.
- Luồng A1. Nhân viên nhập mã key không hợp lệ.
1. Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
2. Nhân viên có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực
hiện thanh toán, hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống.
10
Tiền điều kiện.
Máy ATM đang tắt
Hậu điều kiện.
Máy ATM được khởi động, được nạp tiền nếu hết và kết nối lại với ngân hàng
8. Ca sử dụng tắt hệ thống
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng: tắt hệ thống
Mục đích : Tắt máy ATM và ngắt kết nối tới ngân hàng
Tác nhân: NhanVien
b. Các luồng sự kiện
 Các luồng sự kiện chính
- Ca sử dụng bắt đầu khi nhân viên ấn nút OFF trên màn hình chính
- Hệ thống yêu cầu Nhân Viên nhập vào mã key
- Hệ thống yêu cầu nhân viên nhập mã key
- Nhân viên nhập mã key
- Hệ thống kiếm tra mã, nếu sai thực hiện luồng A2
- Hệ thống yêu cầu Nhân viên xác nhận việc tắt máy
- Nhân Viên xác nhận
- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng
 Các luồng sự kiện rẽ nhánh
- Luồng A2.Mã key không hợp lệ
• Hệ thống sẽ thông báo lỗi và yêu cầu nhập lại.
• Nhân viên có thể chọn nhập lại thông tin và tiếp tục thực hiện thanh toán,
hoặc hủy bỏ để thoát khỏi hệ thống.
Tiền điều kiện
- Không có ai đang thực hiện giao dịch
Hậu điều kiện
- Máy ATM được tắt và ngắt kết nối tới ngân hàng
9. Ca sử dụng chuyển khoản.
Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng : Chuyển khoản bằng thẻ ATM
Mục đích: Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich chuyển
khoản bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM.
Tác nhân:Khách hàng,tài khoản khách hàng muốn gửi đến.
- Các luồng sự kiện
Các luồng sự kiện chính
 Ca sử dụng bắt đầu khi người muốn thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm
có kỳ hạn
 Người sử dụng sẽ đưa thẻ vào máy. Máy sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn
ngôn ngữ Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.
 Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN. Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệ
thống sẽ kiểm tra ma PIN
11
 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch
 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch chuyển khoản
 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập số tài khoản/số CMND/sô hồ sơ
khách hàng của người nhận tiền từ tài khoản của bạn.
 Khách hàng nhập thông tin mà hệ thống yêu cầu
 Lưu ý: Giao dịch chỉ áp dụng cho chuyển khoản trong cùng 1 hệ thống
ngân hàng thông qua máy ATM.
 Hệ thống yêu câu khách hàng nhập số tiền cần gửi
 Khách hàng nhâp số tiền cần gửi
 Hệ thống sẽ lấy thông tin về tài khoản của khách hàng và tài khoản nhân
tiền sau đó câp nhật lai tài khoản
 Hệ thống yêu khách hàng xác nhận lại tài khoản đến và số tiền cần chuyển.
 Khách hàng xác nhân tài khoản đến và số tiền cần chuyển
 Hệ thống sẽ tự động tạo và in biên lai cho khách hàng
 Khách hàng sẽ nhận biên lai từ máy ATM
- Tiền điều kiện:
Khách hàng phải nhập đúng mã PIN
- Hậu điều kiện:
tài khoản mà khách hàng muốn chuyển phải nhỏ hơn hoăc bằng tài
khoản
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
- số tiền mà khách hàng muốn chuyển lớn hơn số tiền trong tài khoản của khách
hàng. Hệ thống sẽ thồng báo cho khách hàng giao dịch thất bại
10.Ca sử dụng rút tiền bằng thẻ ATM
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng:Rút tiền bằng thẻ ATM
Mục đích:Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich rút tiền
bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM.
Tác nhân:Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
• Luồng sự kiện chính:
 Ca sử dụng bắt đầu khi người muốn thực hiện giao dịch rút tiền
 Người sử dụng sẽ đưa thẻ vào máy. Máy sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn
ngôn ngữ Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.
 Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN. Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệ
thống sẽ kiểm tra ma PIN
 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch
 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch rút tiền
 Hệ thống sẽ hiển thị số tiền mặc định muốn rút
 Khách hàng sẽ chọn số tiền muốn rút hoặc nhập số tiền muốn rút
 Hệ thống sẽ tự động lấy thông tin tài khoản rồi kiểm tra cập nhật lại tài
khoản cho khách hàng.
 Hệ thống sẽ tự động tạo và in hóa đơn cho khách hàng
12
 May ATM sẽ đẩy tiền và hóa đơn qua khe qua cho khách hàng
 Khách hàng nhận tiền và hóa đơn cho khách hàng
 Máy sẽ đẩy thẻ qua khe cho khách hàng
 Khách hàng nhận lại thẻ
c. Tiền điều kiện: Người dùng phải nhập đúng mã PIN tài khoản
d. Hậu điều kiện:Số tiền khách hàng muốn rút phải nhỏ hơn hoặc bằng số tiền
trong tài khoản của quý khách
• Các luồng sự kiện rẽ nhánh:
- Khi số tiền mà khách hàng muốn rút lớn hơn số tiền trong tài khoản thi giao
dịch sẽ không thành công. Hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho khách hàng.
11.Ca sử dụng gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn bằng thẻ ATM
a. Mô tả tóm tắt
Tên ca sử dụng:Gửi tiền tiết kiệm bằng thẻ ATM
Mục đích:Ca sử dụng này cho phép người dùng thưc hiện giao dich gửi tiền tiết
kiệm có kỳ hạn bằng thẻ ATM tại các điểm có đặt máy ATM.
Tác nhân:Khách hàng
b. Các luồng sự kiện
Các luồng sự kiện chính
 Ca sử dụng bắt đầu khi người muốn thực hiện giao dịch gửi tiền tiết kiệm
có kỳ hạn
 Người sử dụng sẽ đưa thẻ vào máy. Máy sẽ yêu cầu khách hàng lựa chọn
ngôn ngữ Tiếng Việt hoặc Tiếng Anh.
 Máy yêu cầu khách hàng nhập mã PIN. Khách hàng sẽ nhập mà Pin hệ
thống sẽ kiểm tra ma PIN
 Hệ thống sẽ hiển thị các loại giao dịch
 Khách hàng sẽ lựa chọn giao dịch gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn
 Hệ thống sẽ hiển thị các kỳ hạn gửi tiền tiết kiệm(1 tháng,2 tháng…)
 Khách hàng sẽ lựa chọn kỳ hạn gửi tiền
 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng nhập số tiền cần gửi
 Khách hàng nhập số tiền cần gửi (Số tiền gửi tối thiểu 1.000.000 VNĐ và
phải chẵn triệu). Máy ATM sẽ hiển thông tin chi tiết lãi suất tương ứng
với kỳ hạn khách hàng đã lựa chọn.
 Hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng xác nhận việc gửi tiền tiết kiệm có kỳ hạn
 Khách xác nhận việc gửi tiền. Hệ thống sẽ lấy thông tin và tự động trừ tiền
trong tài khoản của khách hàng và chuyển sang kỳ hạn tương ứng khách
hàng đã chọn.
 Hệ thống sẽ cập nhật lại tài khoản cho khách hàng.
 Máy ATM sẽ tạo biên lai và lưu biên lai. Sau in biên lai ra cho khách
hàng.
c. Tiền điều kiện:
Khách hàng nhập đúng mã PIN để thực hiện giao dịch
d. Hậu điều kiện:
13
Số tiền quý khách muốn gửi tiết kiệm có kỳ hạn phải nhỏ hơn hoặc bằng
số tiền hiện có trong tài khoản hiện có của khách hàng.
Luồng sự kiện rẽ nhánh:
Số tiền trong mà khách hàng muốn gửi vượt quá số tiền hiên có trong tài
khoản thì giao dịch. Giao dịch thất bại.hệ thống sẽ hiển thị thông báo cho
khách hàng.Trong quá trình thực hiện giao dịch,hệ thống yêu câu xác nhân
tiền gửi tiền. khách hàng có thể hủy bỏ thực hiện lênh gửi tiền.
III. Biểu đồ lớp lĩnh vực của hệ thống
Chuyen Khoan
ChuyenKhoan()
Rut Tien
RutTien()
Thanh Toan Dien Tu
ThanhToan()
Gui Tien
Gui Tien()
Van Tin Tai Khoan
VanTinXemSoDu()
InHoaDon()
TaiKhoanTheVISA
loaiThe
soThe
soDu
ngayHetHan
CW/CVC2
LayTT()
Luu TT()
TaiKhoanTheThuong
Khach Hang
maKH
soTaiKhoan
tenKH
ngaySinh
diaChi
soCMND
soDienThoai
LayTaiKhoan()
LayMaPIN()
Ngan Hang
maNH
tenNH
LayThongTin()
ChuyenKhoan()
Tinh/ThanhPho
maTinh
tenTinh
Tai Khoan
soTaiKhoan
soPIN
soDu
LoiDangNhap()
KiemTraMaPIN()
LayTaiKhoan()
CapNhatMaPIN()
LuuThongTin()
1 n
1
1 n
1
1
1 n
1
1 n
May ATM
maMayATM
soTien
minSoTien
khoiDong()
tatMay()
layID()
layDiaDiem()
1 n
1
1 n
1
0 n
0 n
0 n
0 n
BienLai
soBienLai
ngay
gio
maMayATM
soTaiKhoan
soGiaoDich
soTien
soDu
lePhi
VAT
KhoiTao()
InHoaDon()
LuuThongTinGiaoDich()
LayThongTin()
ThongTinGiaoDich
ngayThang
thoiGian
idGiaoDich
kieuGiaoDich
TaoGiaoDich()
n
1
n
1
n
1
n
1
1
0 n
1
0 n
IV. Xác định lớp tham gia các ca sử dụng
Dựa vào văn bản mô tả bài toán và dựa vào văn bản đặc tả bài toán các ca sử dụng, ta
xác các lớp tham gia vào các ca sự dụng sau:
1. Ca sử dụng khách hàng đăng nhập hệ thống
Lớp biên gồm:
W_DangNhap: là giao diện đăng nhập của khách hàng để sau đó có thể thực hiện
được giao dịch trong máy ATM
Lớp điều khiển:
QL_DangNhap
Lớp thực thể: TaiKhoan
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét