Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Một số biện pháp làm giảm CPSX kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại nhà máy da giầy Thái Bình

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Trụ sở hoạt động của nhà máy tại Km 4+500 đường 10, phường Phú
Khánh , thành phố Thái Bình với tổng diện tích khoảng 15000m2.
Số điện thoại: 036838542, Fax: 036838704.
2. Cơ cấu tổ chức của nhà máy da giầy Thái Bình.
Bộ máy quản trị của nhà máy được phân chia thành các phòng ban chức
năng qua bảng sơ đồ hình 1.1.
Đứng đầu trong bộ máy ban lãnh đạo là giám đốc , sau là các phó giám
đốc chỉ đạo theo hướng từ trên xuống dưới , cơ cấu tổ chức quản lý của xí
nghiệp được thiết lập thêo mô hình kiểu trực tuyến .
+ Giám đốc là người chịu trách nhiệm cao nhất tại nhà máy , đối với ban
quản trị , hội đồng cổ đông của công ty cổ phần giầy Thăng Long .
+ Một phó giám đốc : Là người chịu trách nhiệm về công tác kỹ thuật chất
lượng sản phẩm , quy trình công nghệ sản xuất giầy .
+ Một phó giám đốc : Là người chịu trách nhiệm về công tác sản xuất , cân
đối kế hoạch , lập kế hoạch sản xuất , kế hoạch tiêu thụ , kế hoạch nguyên vật
liệu đầu vào .
*Dưới các phó giám đốc là các phòng ban chức năng :
+ Phòng tài vụ - tổ chức công tác hoạch toán kế toán đảm bảo đúng pháp
lệnh kế toán thống kê tham mưu giúp ban giám đốc kiểm tra , giám sát và
quản lý chặt chẽ về vật tư , tiền vốn , lao động một cách có hiệu quả nhất.
+ Phòng tổ chức hành chính - bảo vệ :
- Tổ chức mọi hoạt động về công tác hành chính như : Khánh tiết , tiếp
dân , tổ chức các chuyến đi công tác của giám đốc , phó giám đốc và
cán bộ công nhân viên .
- Tổ chức công tác văn thư , bảo mật tài liệu đi , đến . Tiếp nhận và lưu
giữ hồ sơ của cán bộ công nhân viên trong toàn nhà máy .
- Bảo vệ an toàn về con người và tài sản cho nhà máy .
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Chăm sóc sức khoẻ cho công nhân viên như : nhà ăn , y tế , vệ sinh
công nghiệp .
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà máy giầy Thái Bình.

+ Phòng kỹ thuật :
- Tham mưu giúp giám đốc về kỹ thuật và công nghệ , thiết kế mẫu mã
sản phẩm .
- Chế tạo ra sản phẩm mới để chào hàng , để làm mẫu đối .
- Xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật , nhằm quản lý vật tư nguyên vật liệu.
- Quản lý chất lượng và kiểm tra chất lượng sản phẩm đến tay người
tiêu dùng.
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
4
Phó giám
đốc sản xuất
Phó giám đốc
kỹ thuật
Giám đốc
Phòng
TCHC -
BV
Phòng
kinh
doanh
Phòng kế
toán tài
chính
Phòng kỹ
thuật
Phân
xưởng
may 1
PX
chuẩn
bị sản
xuất
Phân
xưởng
may 2
Phân
xưởng
cao su
Phân
xưởng
giầy 1
Phân
xưởng

điện
Phân
xưởng
giầy 2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Từng phân xưởng thực hiện các nhiệm vụ của mình và tạo thành một ê
kíp dây chuyền sau :
+ Phân xưởng chuẩn bị sản xuất có nhiệm vụ chuẩn bị các điều kiện vật
liệu , bán thành phẩm cho các phân xưởng như gò , may .
+ Hai phân xưởng may có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết của đôi giầy mà
phân xưởng chuẩn bị sản xuất đã chặt dao cho ra thành đôi giầy .
+ Phân xưởng cao su có nhiệm vụ đảm bảo phần đế giầy , các pooc sinh
cho đôi giầy thêm cứng cáp .
+ Hai phân xưởng giầy hoàn thành bán thành phẩm của phân xưởng chuẩn
bị sản xuất và phân xưởng may lắp ráp với nhau sau đó đưa lên dàn sấy hoàn
chỉnh vệ sinh và đóng gói .
Nhìn chung với bộ máy cơ cấu tổ chức như vậy ở nhà máy giầy Thái Bình
là khá hoàn chỉnh về hình thức bởi nhà máy chỉ là một chi nhánh của công ty
cổ phần giầy Thăng Long , và được kế thừa từ trước khi cổ phần hoá.
3. Các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của nhà máy.
3.1. Đặc điểm về sản phẩm của nhà máy.
Sản phẩm của nhà máy chủ yếu bao gồm 2 loại giầy đó là giầy vải và giầy
thể thao . Nhà máy chủ yếu sản xuất theo các đơn đặt hàng của khách hàng vì
thế mà nhà máy không lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm hàng năm . Việc sản
xuất hàng ngày sẽ dựa trên khối lượng công việc để triển khai . Sản phẩm của
nhà máy chủ yếu là hàng xuất khẩu , thị trường chủ yếu là xuất khẩu sang các
nước Trung Quốc , Hàn Quốc , Nhật , Mỹ và các nước EU . Doanh thu hàng
năm của nhà máy thì hàng xuất khẩu chiếm đến 80% doanh thu của nhà máy .
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 1.2. Bảng tỷ lệ doanh thu của hàng xuất khẩu.
Chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007
Tổng doanh thu
( 1.000 )
15.986.00
0
25.986.00
0
37.436.01
3
51.246.35
2
65.843.236
Tốc độ tăng tổng
DT ( % )
62,55 44,1 36,9 28,5
DT hàng xuất
khẩu ( 1.000 )
12.831.96
2
20.399.01
0
29.817.28
1
41.740.15
4
53.991.454
Tốc độ tăng DT
hàng XK (%)
59 46,17 40 29,35
Tổng DT/ DT
hàng XK (%)
80,27 78,5 79,65 81,45 82
Sản phẩm chủ yếu là hàng xuất khẩu , yêu cầu chất lượng phải cao cho lên
chi phí giá thành cũng rất cao , giá vốn hàng hoá chiếm từ 85% đến 90%
doanh thu của sản phẩm . Các loại chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất
được tập hợp trực tiếp vào chi phí sản xuất .
Đây là ngành cũng mang tính đặc thù , cho lên sản phẩm cũng mang tính
mùa vụ . Thông thường vào các quý 1 và quý 4 thì công việc sản xuất và tiêu
thụ diễn ra cao hơn do khách hàng đặt nhiều đơn hàng vào mùa rét , còn vào
các quý 2 và 3 là mùa nóng nên có ít hợp đồng hơn . Đây cũng là bài toán lớn
đặt ra cho ban quản trị nhà máy vì vào vụ sản xuất chính nhiều công việc, hợp
đồng mà có khi nhà máy không đáp ứng nổi , lúc thì lo ngại giải quyết việc
làm và dư thừa công suất máy móc
Qua bảng số liệu cho thấy tốc độ tăng của doanh thu hàng xuất khẩu đồng
thời tương ứng với tốc độ tăng tổng doanh thu của nhà máy. Chỉ 2 năm gần
đây cơ cấu tăng đó có chút thay đổi. Tốc độ tăng của doanh thu hàng xuất
khẩu thay đổi theo chiều hướng tăng nhanh hơn tổng doanh thu.
3.2. Đặc điểm về tình hình lao động tại nhà máy.
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bắt đầu từ ngày thành lập đến nay , nhà máy đã trải qua nhiều biến đổi to
lớn . Những ngày đầu thành lập , nhà máy chỉ có 120 cán bộ công nhân viên
vào năm 1978 . Số lượng cán bộ công nhân viên dần tăng lên cùng với sự lớn
lên của nhà máy , mở rộng sản xuất . Cho đến năm 2005 , nhà máy đã có tất
cả hơn 1000 cán bộ công nhân viên , tuy nhiên đến cuối năm 2005 do sự cổ
phần hoá và đổi mới , cùng với công ty giầy Thăng Long , chi nhánh tại nhà
máy giầy Thái Bình cũng tiến hành đổi mới và cắt giảm lao động trong nhà
máy , những lao động dôi dư được nhà máy giải quyết thoả đáng theo nghị
định 41/2002/NĐ – CP và theo bộ luật lao động .
Hiện nay lực lượng nhân lực của nhà máy là 580 người và được bố trí như sau:
+ Cán bộ quản lý : 15 người
+ Lao động phụ trợ, lái xe, thủ kho: 22 người
+ Công nhân trực tiếp sản xuất: 543 người
Bảng 1.3. Cơ cấu và cấp bậc nhân công trực tiếp sản xuất.
Đơn vị: Người
Lĩnh vực phân công sản xuất Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6
Công nhân chuẩn bị sản xuất 50 14 7 12 9 5 3
Công nhân cán luyện cao su 32 5 8 8 7 2 2
Công nhân may 240 105 66 40 13 10 6
Công nhân gò 221 79 91 30 8 8 5
Tổng 543 203 172 90 37 25 16
Tỷ lệ cấp bậc công việc ( % ) 100 37,38 31,68 16,57 6,8 4,6 2,97

Nhà máy bao gồm : 174 người là nam giới và 406 người là nữ giới. Cơ cấu
này tương đối hợp lý bởi đặc thù của ngành nên cần sử dụng nhiều lao động
nữ, đối với lao động nam chủ yếu cần cho bộ phận làm công việc cán luyện
cao su, chặt cắt, bốc vác và các công việc nặng nhọc khác. Nhìn chung toàn
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
bộ nhân lực trong nhà máy chủ yếu là lao động phổ thông, trình độ văn hoá
trung bình. Chỉ cán bộ quản lý và những nhân viên kỹ thuật là đã qua qua đào
tạo cơ bản tại trường đại học và cao đẳng. Toàn bộ nhân lực bao gồm: Số
người qua đại học và cao đẳng là 17 người, trung cấp 21 người, lớp 12/12 là
220 người, lớp 9/12 là 322 người. Lao động chủ yếu được đào tạo tại nhà máy
qua một thời gian ngắn và làm việc ngay vì đối tượng lao động này không yêu
cầu quá cao, công việc cũng không quá phức tạp, công việc được chia thành
nhiều khâu, nhiều công việc và những người lao động chỉ đảm nhiệm một
công việc chuyên môn cụ thể và hoàn thành tốt công việc đó là được.
Cán bộ ở các phòng ban tổ chức và lãnh đạo sau cổ phần hoá gần như đều
được giữ nguyên mà không có gì thay đổi, trong đó bà Lương Thị Bắc giữ
cương vị là giám đốc và bà Nguyễn Thị Châm là phó giám đốc kế hoạch và
sản xuất đồng thời là những cổ đông sáng lập của công ty cổ phần giầy
Thăng Long.
Chi phí cho nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng trong quản trị
chi phí. Đối với ngành da giầy nói chung và nhà máy da giầy Thái Bình nói
riêng thì chi phí nhân lực lại có vai trò càng quan trọng, đặc biệt là chi phí
giành cho nhân công trực tiếp sản xuất vì lực lượng lao động này chiếm tỷ lệ
rất lớn trong nhà máy. Tuy nhiên trong nhà máy, số lượng công nhân bậc 1
và bậc 2 chiếm đến 70% số lượng công nhân trực tiếp sản xuất. Điều đó có
nghĩa phần lớn lao động trong nhà máy trình độ là thấp kém, phổ thông, họ
được đào tạo thiếu cơ bản. Điều này sẽ khiến cho năng suất lao động kém
hiệu quả, hơn nữa nhà máy phải bỏ ra chi phí không phải là nhỏ để đào tạo
số lượng công nhân này chưa được qua đào tạo. Đối với đội ngũ cán bộ nhân
viên, chủ yếu là là những người cũ, ít cán bộ trẻ, chủ yếu họ cũng được đào
tạo không chính quy cho lên năng lực lãnh đạo của các cán bộ không cao, ít
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
sáng tạo. Việc điều hành sản xuất của nhà máy dựa trên những gì đã có sẵn
mà ít đổi mới, sáng tạo, điều này ảnh hưởng to lớn đến khả năng phát triển
của nhà máy.
3.3. Đặc điểm về công nghệ và trang thiết bị.
3.3.1. Đặc điểm về trang thiết bị.
Máy móc và thiết bị của ngành giầy mang tính chuyên dùng cao , khác với
nhiều ngành công nghiệp khác , các máy dùng trong ngành giầy chỉ đảm
nhiệm được một nhiệm vụ sản xuất ra một yếu tố , bộ phận nào đó trên chiếc
giầy . Do đặc điểm của xí nghiệp chuyên sản xuất 2 loại giầy là giầy vải và
giầy thể thao nên thiết bị cũng là những thiết bị chuyên dùng cho ngành giầy
và sản xuất 2 loại giầy này . Thiết bị chủ yếu được nhập của Hàn Quốc , Đài
Loan , Italia , Đức , Mỹ . Nhà máy hiện nay có 2 dây chuyền sản xuất giầy vải
và 2 dây chuyền sản xuất giầy thể thao . Thiết bị máy móc đã giảm nhẹ rất
nhiều lao động thủ công , tạo ra năng suất ngày càng cao , do đó nhà máy phải
luôn quan tâm đến công tác quản lý , giám sát rất chặt chẽ quá trình sử dụng
và sản xuất .
Nhà máy có tất cả đến 26 loại máy móc thiết bị , trong đó các loại máy
như : máy may bàn , máy may trụ , máy may ziczăc , máy dập ôdê , máy bồi
vải , máy chặt , máy cán , máy dẫy da , máy đùn bím , máy cắt , máy gò ,
máy ép là những loại máy có yếu tố quan trọng trong quá trình sản xuất của
nhà máy .
Bảng 1.4. Bảng thống kê thiết bị máy móc đang sử dụng của nhà máy.
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Máy móc thiết bị là tài sản lớn, công việc chọn mua và sử dụng những
máy móc nào cho thích hợp với điều kiện kinh doanh của nhà máy, điều kiện
cho sản xuất có vai trò rất quan trọng, vì máy móc là nhân tố ảnh hưởng rất
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
Số
TT
Tên tài sản
Số
lượng
(chiếc )
Nguyên
giá
(1.000 )
Giá trị
còn lại
(1.000 )
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
Tổng giá trị thiết bị tài sản
Máy may bàn 1 kim ( Đài Loan )
Máy may bàn 2 kim ( Hàn Quốc )
Máy may bàn 1 kim ( Hàn Quốc )
Máy may trụ 1 kim ( Hàn Quốc )
Máy may trụ 1 kim ( Nhật )
Máy may trụ 2 kim ( Nhật )
Máy may trụ 2kim ( Hàn Quốc )
Máy may ziczăc ( Hàn Quốc )
Máy dập ôdê (Đài Loan )
Máy bồi vải (Đài Loan )
Máy chặt vải ( Hàn Quốc )
Máy chặt JY ( Đài Loan )
Máy dẫy da ( Nhật )
Máy cán cao su ( Trung Quốc )
Máy chặt đế nhiệt ( Đài Loan )
Máy đùn bím 3 mầu ( Hàn Quốc )
Máy cắt vỉa IR ( Đài Loan )
Máy gò mũi ( Đài Loan )
Máy gò gót ( Đài Loan )
Máy gò mang ( Đài Loan )
Máy ép đế ( Đài Loan )
Máy ép bím ( Đài Loan )
Máy vệ sinh giầy ( Việt Nam )
Máy quét keo chân gò ( Hàn Quốc )
Hệ thống băng truyền sản xuất giầy
Nồi hấp giầy 5800C ( Việt Nam )
15
85
36
21
2
1
10
2
4
1
7
1
2
2
1
1
1
2
2
2
2
2
2
2
1
2
6.448.00
0
90.000
1.020.00
0
389.000
320.000
38.000
16.000
127.000
18.000
126.000
352.000
401.000
56.000
37.000
381.000
87.000
166.000
56.000
497.000
195.000
60.000
103.000
134.000
4.000
54.000
1.508.00
0
362.000
4.530.000
60.000
752.000
290.000
225.000
35.000
7.000
90.000
13.000
92.000
253.000
259.000
41.000
23.000
271.000
59.000
123.000
33.000
395.000
152.000
47.000
79.000
103.000
2.000
35.000
907.000
126.000
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lớn tới kết quả sản xuất kinh doanh. Nhìn chung ở nhà máy hầu hết các máy
móc thiết bị mua về là những công nghệ hoặc đã qua sử dụng hoặc có mua
mới thì cũng là những công nghệ đã lạc hậu cho lên năng lực sản xuất không
cao, chi phí cho sửa chữa cũng khá tốn kém, việc tính cho khấu hao cũng trở
lên phức tạp.
3.3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm .
Sơ đồ hình 1.5 là quy trình sản xuất sản phẩm của nhà máy . Quy trình sản
xuất bắt đầu từ khi có đơn hàng , ban giám đốc lên kế hoạch sản xuất , sau đó
lệnh sản xuất được đưa đến các phân xưởng . Các phân xưởng có nhiệm vụ
thực hiện các công việc của mình theo các kế hoạch đã được bàn giao .
Phân xưởng chuẩn bị sản xuất có nhiệm vụ chặt da , vải , xốp thành các
chi tiết theo mẫu đã được thiết kế tuỳ theo từng mã hàng . Sau đó giao cho
phân xưởng may mũ giầy . Ngoài ra còn phải in ấn các cỡ số , biểu tượng tem
chất liệu trang trí trên đôi giầy theo yêu cầu của khách hàng .
Hai phân xưởng may có nhiệm vụ lắp ráp các chi tiết của đôi giầy mà phân
xưởng chuẩn bị sản xuất đã chặt giao cho ra thành đôi mũ giầy .
Phân xưởng cao su có nhiệm vụ đảm bảo phần đế giầy , các pooc sinh cho
đôi giầy thêm cứng cáp .
Hai phân xưởng giầy hoàn thành nhận bán thành phẩm của phân xưởng
chuẩn bị sản xuất và xưởng may lắp ráp với nhau , sau đó sản phẩm được
chuyển sang phân xưởng cơ điện . Ở đây những đôi giầy được đưa lên dàn
sấy , hoàn chỉnh vệ sinh và đóng gói , và kết thúc một quá trình sản xuất .
Tuy nhiên cần bố trí sao cho giữa các bộ phận , phân xưởng sản xuất cần
có sự nhịp nhàng đồng bộ , tránh sự ùn tắc , không đồng đều giữa các bộ phận
với nhau, và cần xắp xếp 1 cách thuận lợi để tạo ra năng suất cao nhất .
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Hình 1.5. Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm.
Ngô Quang Dũng Lớp: Kinh doanh tổng hợp 46A
12
Kho nguyên liệu
phần mũ giầy
Gia công cán
ép
Hoá chất + keo
Dán ép đế
Bán thành
phẩm đế
Gia công
chi tiết
Chặt + cắt
Cán , bồi vải
Kho nguyên liệu
phần đế
Mẫu đối
(đơn hàng)
Gò ráp mũ
với đế giầy
Kế hoạch
(lệnh sản xuất)
Vệ sinh + KCS
Máy mũ giầy
Sản phẩm hoàn
thành

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét