Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán doanh thu chi phí và XĐKQ của hoạt động kinh doanh bảo hiểm trong các doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhận ký kết hợp đồng bảo hiểm cũng chính là thời điểm tiêu thụ sản phẩm. Đó là
thời điểm doanh thu bán hàng đợc xác định để hạch toán.
- Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm nhân thọ
ngoài việc ký kết hợp đồng với những ngời tham gia bảo hiểm, DNBH còn có
quan hệ mua và bán dịch vụ bảo hiểm với các doanh nghiệp bảo hiểm khác. Đó là
hoạt động tái bảo hiểm bao gồm nhận tái và nhợng tái.
1.2. Nội dung doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gồm:
+ Doanh thu phí bảo hiểm gốc: Tiền thu về phí bảo hiểm từ các hoạt động
đợc ký kết với ngời dợc bảo hiểm
+ Doanh thu nhận tái bảo hiểm: Tiền thu về phí nhận tái bảo hiểm và các
khoản thu khác từ công ty nhợng tái bảo hiểm.
+ Doanh thu nhợng tái bảo hiểm: Tiền thu về hoa hồng nhợng tái bảo hiểm
và các khoản thu khác từ công ty nhận tái bảo hiểm.
+ Doanh thu hoạt động khác ngoài hoạt động kinh doanh bảo hiểm nh
doanh thu về dịch vụ giám định, đại lý, đòi bồi thờng.v.v.
Khi hạch toán doanh thu cần phân biệt các loại doanh thu sau:
+ Doanh thu bán hàng (Doanh thu thực thu): Là tiền thu về phí bảo hiểm
gốc và phí nhận tái bảo hiểm, hoa hồng nhợng tái bảo hiểm, thu về đại lý giám
định, đại lý séc bồi thờng, đại lý đòi ngời thứ ba, thu xử lý hàng bồi thờng 100%
và các khoản thu khác về hoạt động bảo hiểm.
+ Doanh thu bán hàng thuần là doanh thu bán hàng sau khi giảm trừ các
khoản phí nhợng tái bảo hiểm, hoàn phí bảo hiểm, hoa hồng nhợng tái bảo hiểm,
giảm phí bảo hiểm và các khoản giảm trừ khác.
+ Doanh thu phát sinh là khoản doanh thu từ những hợp đồng đợc trả phí
và hoa hồng trong nhiều kỳ.
1.3. Vai trò, nhiệm vụ của kế toán doanh thu bảo hiểm:
+ Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời các khoản doanh thu và chi phí phát
sinh đợc thực hiện, số lợng các hợp đồng của tất cả các nghiệp vụ bảo hiểm mà
doanh nghiệp bảo hiểm tiến hành nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý
hoạt động kinh doanh bảo hiểm.
+ Giám sát, kiểm tra tình hình thức hiện kế hoạch về doanh thu lợi nhuận và
nộp ngân sách.
+ Tổ chức khoa học, hợp lý kế toán chi tiết, kết hợp chặt chẽ kế toán đại lý,
văn phòng đại diện, chi nhánh công ty.

5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2. Kế toán doanh thu kinh doanh bảo hiểm.
2.1. Đối tợng phơng pháp kế toán kinh doanh bảo hiểm.
Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm, đối tợng tập hợp chi phí theo từng
hoạt động: Kinh doanh bảo hiểm gốc, nhợng và nhận tái bảo hiểm chi tiết cho
từng sản phẩm đến từng hợp đồng. Đó là căn cứ để mở tài khoản, các sổ chi tiết,
tổ chức ghi chép và hạch toán ban đầu, tập hợp số liệu doanh thu phát sinh chi tiết
cho từng đối tợng theo địa điểm phát sinh giúp cho công tác quản lý đạt hiệu quả
cao.
2.2. Chứng từ, hệ thống sổ kế toán đợc sử trong kế toán doanh thu kinh doanh
bảo hiểm:
Chứng từ.
Ngoài các chứng từ kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp nói chung, hiện
nay ở các doanh nghiệp bảo hiểm còn có một số mẫu chứng từ đặc thù là:
+ Biên lai thu phí bảo hiểm tạm thời
+ Phiếu tạm thu.
+ Phiếu thu
+ Bảng kê thanh toán bù trừ các khoản thu, chi kinh doanh bảo hiểm gốc,
nhợng và nhận tái bảo hiểm
Sổ sách.
+ Sổ tổng hợp:
Sổ cái TK 51111, TK 5112, TK 5113, TK 13111.
+ Sổ chi tiết:
Sổ chi tiết TK 51111, TK13111(Chi tiết theo hoạt động).
Báo cáo kế toán.
Báo cáo thu phí bảo hiểm gốc.
Báo cáo thanh toán thu kinh doanh bảo hiểm
Báo cáo tổng hợp thu chi hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc, nhận và nh-
ợng tái bảo hiểm.
2.3. Tài khoản kế toán sử dụng
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng (doanh thu thực thu)
* Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản:
Bên Nợ:
+ Số thuế VAT phải nộp.
+ Chuyển phí nhợng tái bảo hiểm

6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+Trị giá hàng bán bị trả lại (bao gồm hoàn phí bảo hiểm gốc, hoàn phí nhận
tái bảo hiểm, hoa hồng nhợng tái bảo hiểm, )
+ Khoản giảm giá hàng bán
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
Bên Có:
+ Doanh thu thực tế đã đợc thanh toán của hoạt động kinh doanh bảo hiểm
và các hoạt động kinh doanh khác thực hiện trong kỳ hạch toán.
Tài khoản 511 không có số d cuối kỳ.
* Tài khoản 511-Doanh thu thực thu, có 4 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 - Doanh thu bảo hiểm gốc
Tài khoản 5112 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
Tài khoản 5113 - Doanh thu nhợng tái bảo hiểm
Tài khoản 5118 - Doanh thu các hoạt động khác
Tài khoản 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của hàng hoá, dịch vụ, lao vụ
tiêu thụ trong nội bộ.
Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh
* Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 513 doanh thu phát sinh:
Bên Nợ: Kết chuyển doanh thu từng kỳ sang TK 511 Doanh thu bán
hàng, phần phí bảo hiểm, phải thu của kỳ kế toán( không có thuế GTGT).
Bên Có: Doanh thu của hoạt động kinh doanh bảo hiểm và các hoạt động
khác cha đợc thanh toán.( theo giá cha có thuế VAT)
Số d bên Có: Số doanh thu bảo hiểm phát sinh cha đến kỳ thanh toán( giá
cha có thuế VAT)
Tài khoản 513 - Doanh thu phát sinh có 3 tài khoản cấp 2
* Tài khoản 5131 - Doanh thu bảo hiểm gốc
* Tài khoản 5132 - Doanh thu nhận tái bảo hiểm
* Tài khoản 5133 - Doanh thu nhợng tái bảo hiểm
* Tài khoản 5138 - Doanh thu các hoạt động khác
Ngoài ra để hạch toán doanh thu, kế toán còn sử dụng một số TK khác
a) TK531: Hàng bán bị trả lại
Bên Nợ:
+ Phí bảo hiểm gốc, phí nhận tái bảo hiểm và hoa hồng nhận tái bảo hiểm
phải hoàn trả cho khách hàng do thay đổi hợp đồng kinh tế.
+ Trị giá của hàng hoá, dịch vụ đã bán bị trả lại phải trả cho khách hàng.

7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Bên Có: Kết chuyển trị giá của hàng bán bị trả lại vào bên Nợ TK 511
Doanh thu thực thu hoặc TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ , để xác định
doanh thu thuần trong kỳ hạch toán.
Số d bên Nợ: Số phí bảo hiểm gốc, phí nhợng tái bảo hiểm và hoa hồng nh-
ợng tái bảo hiểm cha hoàn trả cho khách hàng
b) Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 532
Bên Nợ:
+ Các khoản hoàn một tỷ lệ phí bảo hiểm gốc và nhận tái bảo hiểm phải trả
cho khách hàng do không xảy ra tai nạn tổn thất theo hợp đồng đã cam kết.
+ Các khoản giảm giá hàng bán đợc chấp thuận
Bên Có:
+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang tài khoản doanh thu thực
thu.
+ Kết chuyển toàn bộ số hoàn trả cho khách hàng do không xảy ra tai nạn
tổn thất vào TK 511.
Tài khoản 532 không có số d cuối kỳ
c) Tài khoản 533: Chuyển phí nhợng tái bảo hiểm
Kết cấu, nội dung phản ánh của tài khoản 533:
Bên Nợ: Phí nhợng tái bảo hiểm phải chuyển cho nhà nhận tái bảo hiểm
theo hợp đồng cam kết.
Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số đã thực chuyển phí nhợng tái bảo hiểm cho
nhà nhận tái bảo hiểm.
Số d bên Nợ: Số phí nhợng tái bảo hiểm cha chuyển cho nhà nhận tái bảo
hiểm.
d) Các tài khoản khác:
+ TK133 : Thuế GTGT đợc khấu trừ
+ TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
+ TK 111: Tiền VNĐ
+ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng
+ TK 131- Phải thu của khách hàng.
Bên Nợ: Số tiền phải thu của khách hàng liên quan đến hoạt động kinh
doanh bảo hiểm nh phí bảo hiểm, hoa hồng nhợng tái bảo hiểm.
Bên Có: Số tiền đã thu của khách hàng

8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Số d bên Nợ: Số tiền còn phải thu của khách hàng.
TK1311 - Phải thu về hoạt động bảo hiểm gốc.
TK 1313-Phải thu về hoạt động nhận tái bảo hiểm
TK 1313: Phải thu về hoạt động nhợng tái bảo hiểm.
TK 331( TK 3311): Phải trả ngời tham gia bảo hiểm.
2.3. Phơng pháp kế toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm:
2.3.1. Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh bảo hiểm gốc:
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
doanh thu bảo hiểm gốc đợc thể hiện qua sơ đồ 01:
Lu ý: Định kỳ, căn cứ vào số phí bảo hiểm gốc phải thu trong kỳ theo hợp
đồng kế toán ghi bút toán kết chuyển:
Nợ TK 5131(51311): Doanh thu bảo hiểm gốc( Không có VAT).
Có TK5111( 51111): Doanh thu bán hàng( Không có VAT).
Đồng thời ghi:
Nợ TK 131(13111): Phải thu của khách hàng.(Chi tiết theo nghiệp vụ)
Có TK 3331(33311): Thuế GTGT phải nộp.(Chi tiết theo nghiệp vụ)
2.3.2. Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhận tái bảo hiểm:
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
doanh thu nhận tái bảo hiểm đợc thể hiện qua sơ đồ 02
2.3.3. Kế toán tổng hợp doanh thu kinh doanh nhợng tái bảo hiểm
Trình tự hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình thực hiện
doanh thu nhợng tái bảo hiểm đợc thể hiện qua sơ đồ 03.
Trình tự hạch toán đợc thể hiện trong các sơ đồ dới đây:

9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc

10
13133
Doanh thu thực thu
911
Sơ đồ 01: Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh bảo hiểm gốc
511( 5111 )
Doanh thu phát sinh
131(1311)
111,112
331(3311) 531(5311)
513( 5131 )
532
Giảm phí
Số phải hoàn
phí BH gốc
do thay đổi
hợp đồng
K/C DT thực thu
khi được
thanh toán
Khi PS
DT hoạt động
KD bảo hiểm
gốc
Doanh thu
phát sinh
khi được
thanh toán
Số
thanh
toán
Thanh toán phí
tái BH và hoàn
phí BH
TK 338, 642
533
Phí nhượng
Tái BH phải
trả cho nhà
nhận tái BH
33853
K/C thực thu
hoàn phí như
ợng tái BH
Phải thu
hoàn phí
nhượng
tái BH
K/C
Doanh
thu
thuần
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Kết chuyển các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhận tái bảo hiểm

11
TK 511(5112)
K/C doanh thu
Thực thu khi đư
ợc thanh
toán tiền
Doanh thu phát sinhDoanh thu thực thu
TK513 (5132)
Khi phát sinh
Doanh thu hoạt
động kinh doanh
bảo hiểm gốc
TK 131(1312)
Doannh thu
Phát sinh khi đư
ợc thanh toán
tiền
111,112
Phí nhận
tái
bảo hiểm
phải hoàn
trả
3312 531(5312)
Kết chuyển các khoản điều chỉnh giảm doanh thu
Khi thanh toán số
phải hoàn trả phí
bảo hiểm
Kết chuyển
doanh thu
thuần
TK 911
532(5322)
Giảm phí
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Sơ đồ 02: Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhận tái BH
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhợng tái bảo hiểm

12
TK 911
TK 511(5113)
K/C doanh thu
thực thu khi được
thanh toán tiền
Doanh thu phát sinhDoanh thu thực thu
TK513 (5133)
Khi phát sinh
doanh thu nhượng
tái bảo hiểm
TK 131(1313)
Doannh thu
phát sinh khi đư
ợc thanh toán
tiền
111,112
Hoàn trả
hoa hồng
do phải
thu lại
phí BH
của nhà
nhận tái
BH
3312 531(5312)
Kết chuyển điều chỉnh giảm doanh thu
Khi thanh toán số
phải hoàn trả hoa
hồng
Kết chuyển
doanh thu
Sơ đồ 03: Hạch toán doanh thu hoạt động kinh doanh nhượng tái bảo hiểm
TK 3331
Thuế GTGT
phải nộp
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
III/B: Kế toán Chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
1. Chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ và phơng pháp tập hợp.
1.1. Đặc trng chi phí kinh doanh bảo hiểm nhân thọ.
Sản phẩm mà doanh nghiệp bảo hiểm nói chung, bảo hiểm Nhân thọ nói
riêng cung cấp cho khách hàng chỉ là một dịch vụ, doanh nghiệp bảo hiểm không
phải bỏ ra chi phí sản xuất kinh doanh ra trớc nh các doanh nghiệp sản xuất thông
thờng, mà thay vào đó là các chi phí liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh
bảo hiểm nhân thọ, đó là các khoản tiền bồi thờng, tiền hoa hồng - những khoản
tiền tạo ra dịch vụ bảo hiểm chiếm phần lớn chi phí kinh doanh của doanh nghiệp
bảo hiểm .
Nội dung chi phí kinh doanh của doanh nghiệp BH Nhân thọ bao gồm:
+ Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm Nhân thọ:
Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm là những chi phí trực tiếp, cơ bản tạo
ra dịch vụ bảo hiểm. Đó là các khoản chi bồi thờng, chi giám định, chi bồi thờng,
trích lập dự phòng, chi đòi ngời thứ 3, chi nhợng tái bảo hiểm, chi trả lãi cho chủ
hợp đồng v.v Đây là khoản chi phí kinh doanh cơ bản trong doanh nghiệp kinh
doanh bảo hiểm nhân thọ.
+ Chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi ra trong quá trình bán dịch vụ bảo
hiểm, chi quảng cáo, giao dịch, tiếp thị, chi phí nhân viên, chi khấu hao.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí QLDN là những chi phí chi cho việc quản lý kinh doanh, quản lý
hành chính và phục vụ chung khác liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp.
1.2. Các khoản mục chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm:
1.2.1. Chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm Nhân thọ:
* Chi bồi thờng, trả tiền bồi thờng: Đây là khoản chi quan trọng nhất trong
doanh nghiệp bảo hiểm. Chi bồi thờng trả tiền bảo hiểm là khoản tiền mà doanh
nghiệp bảo hiểm Nhân thọ phải trả cho khách hàng khi xảy ra các sự kiện bảo
hiểm ( tai nạn tổn thất ).
* Chi hoa hồng:
Không giống nh các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, chi phí hoa hồng
phát sinh khi bán hàng đợc hạch toán vào chi phí bán hàng, nhng trong
doanh nghiệp kinh doanh BHNT khoản chi phí này đợc cấu thành trong giá phí
bảo hiểm, vì vậy nó đợc hạch toán vào chi phí trực tiếp kinh doanh bảo hiểm nhân
thọ. Đó là khoản chi mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho trả cho các đại lý,

13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
môi giới, cộng tác viên, công ty nhợng tái bảo hiểm khi các trung gian này mang
lại hợp đồng cho doanh nghiệp bảo hiểm.
Hoa hồng tái bảo hiểm = Tỷ lệ hoa hồng * Số phí kiểm kê tái bảo hiểm.
+ Chi dự phòng nghiệp vụ: Là khoản tiền theo quy định của chế độ tài
chính mà DNBH trích lập vào cuối niên độ nhằm đảm bảo cho DNBH thanh toán
cho ngời đợc bảo hiểm trong tơng lai đối với những rủi ro, tổn thất xảy ra.
Khác với các khoản dự phòng : giảm giá chứng khoán, phải thu khó đòi
mang yếu tố khách quan xuất phát từ xu hớng vận động thực tế, dự phòng nghiệp
vụ là những khoản nợ đợc DNBH dự kiến để đảm bảo thực hiện những cam kết
của mình đối với ngời đợc bảo hiểm.
Tuỳ theo từng nghiệp vụ và tình hình quản lý bảo hiểm DNBH có trích lập
các dự phòng: Dự phòng phí bảo hiểm, Dự phòng bồi thờng, Dự phòng toán học,
Dự phòng cam kết chia lời, Dự phòng dao động lớn, Các dự phòng nhiệp vụ khác.
* Chi giám định
Là các khoản chi mà DNBH bỏ ra để thực hiện việc giám định tổn thất : chi
trả tiền cho đại lý giám định bảo hiểm, chi trả tiền sao hồ sơ bệnh án của ngời đợc
bảo hiểm làm cơ sở chi trả trách nhiệm bảo hiểm Đây là khoản chi chiếm tỷ
trọng nhỏ trong doanh nghiệp bảo hiểm, tuy nhiên cũng rất cần vì hoạt động giám
định có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kinh doanh bảo hiểm.
*Chi trả lãi cho chủ hợp đồng:
Chi trả lãi cho chủ hợp đồng hết sức quan trọng nó không chỉ đảm bảo sự
công bằng cho ngời tham gia bảo hiểm và công ty bảo hiểm mà nó còn tăng uy tín
kinh doanh của công ty, góp phần thu hút ngày càng nhiều khách hàng tham gia.
Vấn đề quản lý và hạch toán nó cũng đặc biệt quan trọng và phải theo dõi chi tiết
cho từng hợp đồng.
*Các khoản chi khác:
Là những khoản chi liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm
ngoài các khoản chi ở trên nh chi đòi ngời thứ 3, chi xử lý hàng đã bồi thờng
100%, chi phòng tránh giảm thiểu rủi ro, tổn thất xảy ra v.v.
1.2.2.Chi phí bán hàng: Là những khoản chi ra trong quá trình bán dịch vụ
bảo hiểm, chi quảng cáo, giao dịch, tiếp thị, chi phí nhân viên, chi khấu hao.
+ Chi phí nhân viên: Chi phí nhân viên là các khoản phải trả cho nhân viên
trực tiếp khai thác BH bao gồm tiền lơng, tiền BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản
phụ cấp khác.

14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét