Chơng i: Lý luận chung về năng lực cạnh tranh của
ngành mía đờng.
I. quan niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
1. Khái niệm về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh.
- Cnh tranh l hin tng t nhiờn, l mõu thun quan h gia cỏc cỏ
th cú chung mt mụi trng sng i vi iu kin no ú m cỏc cỏ th
cựng quan tõm. Trong hot ng kinh t, ú l s ganh ua gia cỏc ch th
kinh t (nh sn xut, ngi tiờu dựng) nhm ginh ly nhng v th tng
i trong sn xut, tiờu th hay tiờu dựng hng húa thu c nhiu li ớch
nht cho mỡnh. Cnh tranh cú th xy ra gia nhng nh sn xut vi nhau
hoc cú th xy ra gia ngi sn xut vi ngi tiờu dựng khi ngi sn
xut mun bỏn hng húa vi giỏ cao, ngi tiờu dựng li mun mua c
vi giỏ thp.
Cnh tranh trong kinh t luụn liờn quan n quyn s hu. Núi cỏch khỏc, s
hu l iu kin cnh tranh kinh t din ra.
- Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của nền kinh tế nhằm đạt
và duy trì đợc mức tăng trởng cao trên cơ sở các chính sách thể chế vững bền
tơng đối và các đặc trng kinh tế khác.
2. Các nhân tố tạo lập năng lực cạnh tranh của ngành.
Theo M.Porter các nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của ngành bao gồm:
5
- Điều kiện các yếu tố sản xuất: Các yếu tố sản xuất đợc chia thành hai
nhóm: các yếu tố cơ bản và các yếu tố tiên tiến. Các yếu tố cơ bản còn đợc gọi
là các yếu tố chung bao gồm tài nguyên thiên nhiên, khí hậu, vị trí địa lý,
nguồn lao động cha qua đào tạo hoặc đào tạo giản đơn và nguồn vốn. Đây đợc
coi là nền tảng của học thuyết thơng mại chuẩn. Nhóm thứ hai là các yếu tố
tiên tiến nh cơ sở hạ tầng, thông tin liên lạc viễn thông, kĩ thuật số hiện đại,
nguồn nhân lực chất lợng cao gồm các kĩ thuật viên đợc đào tạo đầy đủ, các
nhà nghiên cứu, các nhà quản trị Trong hai nhóm nhân tố đó, nhóm thứ hai
đợc Porter chú trọng hơn và coi đây là nhóm nhân tố mang tínhd quyết định
tới khả năng cạnh tranh của một quốc gia.
Trong hai nhóm nhân tố trên, nhóm nhân tố tiên tiến đợc hình thành trên cơ sở
nhóm nhân tố cơ bản, việc hình thành nhóm nhân tố tiên tiến chủ yếu thông
qua hoạt động đào tạo và chính sách phát triển nguồn nhân lực của từng quốc
gia.
- Điều kiện về cầu: Điều kiện về cầu đợc thể hiện trực tiếp ở tiềm năng của thị
trờng đối với sản phẩm của ngành. Thị trờng là nơi quyết định cao nhất tới sự
cạnh tranh của một quốc gia. Thị trờng trong nớc có những đòi hỏi rất cao về
sản phẩm sẽ là động lực để các công ty thờng xuyên cải tiến sản phẩm nếu các
công ty đó muốn tồn tại và phát triển.Điều kiện về cầu theo mô hình khối kim
cơng của M.Porter lại chú trọng nhấn mạnh đến cầu trong nứơc là cơ sở để
ngành có khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Thực tế không phải cầu trong nớc
quyết định đến khả năng canh tranh của một ngành hay một công ty trên thị tr-
ờng trong và ngoài nớc, mà yếu tố quyết định là khả năng đổi mới và đáp ứng
của đối với các yếu tố thị trờng nứơc ngoài sẽ giúp cho công ty đứng vững trên
thị trờng quốc tế.
6
- Các ngành công nghiệp hỗ trợ và liên quan: Khả năng cạnh tranh của một
công ty, một ngành hay cả một nứơc phụ thuộc vào các ngành công nghiệp
liên quan vì các công ty không thể tách biệt đối với các công ty khác trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Các công nghiệp hỗ trợ và liên quan chủ yếu
là các ngành cung cấp các yếu tố đầu vào cho một hoặc các ngành khác. Khi
một ngành phát triển sẽ dẫn tới sự liên kết với các ngành khác theo cả chiều
dọc và chiều ngang.
Các mối liên hệ, tác động qua lại giữa các công ty trong ngành với các ngành
khác sẽ phát huy thế mạnh và tăng cờng khả năng cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành. Quá trình trao đổi thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp
trong và ngoài ngành phối hợp hoạt động mạnh hơn các hoạt động nghiên cứu
triển khai, phối hợp giải quyết các vấn đề mới nảy sinh thúc đẩy các công ty
có khả năng thích ứng với điều kiện kinh doanh luôn thay đổi.
- Chiến lợc, cơ cấu và mức độ cạnh tranh nội bộ ngành: Khả năng cạnh
tranh quốc gia là kết quả của sự kết hợp hợp lí các nguồn lực có sức cạnh tranh
đối với mỗi ngành công nghiệp cụ thể. Chiến lợc của từng doanh nghiệp, cơ
cấu của ngành là những nhân tố tác động tới khả năng của bản thân ngành đó.
Ví dụ, các doanh nghiệp đều có chiến lựơc phát triển kinh doanh cụ thể trong
điều kiện môi trờng luôn thay đổi thì khả năng thành công trong kinh doanh
cao hơn do đó khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp lớn hơn. Cơ cấu ngành
tức là nói đến số lợng công ty trong ngành, khả năng tham gia vào ngành cũng
nh rút khỏi ngành của từng doanh nghiệp. Mức độ cạnh tranh của ngành trong
nớc sẽ quyết định đến khả năng cạnh tranh của các công ty trên thị trờng quốc
tế. Mức độ cạnh tranh trong nớc sẽ giúp các doanh nghiệp tích luỹ kinh
nghiệm, tiến hành đổi mới hoạt động kinh doanh và do đó sẽ có những chiến l-
ợc cạnh tranh quốc tế hữu hiệu.
7
Lý thuyết cạnh tranh quốc gia của M.Porter đứng trên quan điểm quản trị
ngành, tức là ông coi khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ thuộc vào khả
năng cạnh tranh của ngành và cụ thể hơn nữa là cạnh tranh của các doanh
nghiệp trong ngành. Không có một nớc nào lại có khả năng hơn một nớc khác
chỉ có doanh nghiệp nớc này có khả năng cạnh tranh cao hơn doanh nghiệp n-
ớc khác. Đây là một quan điểm chính xác. Lý thuyết của M.Porter có giá trị
cao đối với các chính phủ trong việc xây dựng chiến lợc phát triển ngành, phát
triển cụm công nghiệp.
II. quy trình sản xuất mía đờng.
1. Về nguyên liệu:
Trong nhiu nm nay nh nụng trng mớa v nh mỏy ch bin ng ó v
ang cú nhiu trn tr - sn xut, ch bin thua l. Cú ni do giỏ mớa "r nh
bốo" nờn nụng dõn t, chuyn sang trng cõy khỏc (nh sn, ngụ ), cú ni
b hoang. Nh mỏy thiu nguyờn liu nghiờm trng. Cú cỏi (nh Qung
Nam) phi chuyn i ni khỏc, hoc phỏ sn t 44 nh mỏy nay thc cũn
hot ng hn 30 cỏi, nhng vn thiu nguyờn liu, dự giỏ mớa ó t 170.000
- 180.000/tn ó tng lờn 500.000 - 700.000/tn (v 2005-2006). Do giỏ
ng tng t bin t 5.000/kg lờn 10.000 - 12.000/kg; Nh nc ó phi
cho nhp 200.000 tn ng .Thực tế, ngun nguyờn liu mớa Vit Nam
khụng phi l khụng tim nng sn xut ch bin 1,2 triu tn
ng trờn nn ca 300.000 ha t trng mớa ó c quy hoch a vo
8
trng, m cũn cú nhiu kh nng sn xut mớa cõy cho 44 nh mỏy ng
cú th hot ng ch bin c cho tiờu dựng v cho xut khu, to tin cho
ngnh mớa - ng Vit Nam cú th cnh tranh vi nn kinh t th trng th
gii. õy chớnh l mt mụ hỡnh thc hin theo hng CNH, HH v thõm
canh hoỏ nụng nghip v phỏt trin nụng thụn cú hiu qu:
- V quy mụ rung t, cn c quy hoch canh tỏc lin vựng, lin khonh.
cú quy mụ din tớch lin vựng, lin khonh, ngh Nh nc r soỏt li
qu t nụng nghip nhng ni cha s dng hp lý giao cho nụng dõn
s dng - lp trang tri, hoc mt nhúm nụng h hp tỏc lp trang tri; ng
thi khuyn khớch cỏc nụng h dn in i tha v hp tỏc lp trang tri
chuyờn trng mớa ( vựng chuyờn canh mớa).
- V u t xõy dng c s h tng nụng thụn cn c bit u tiờn xõy dng
h thng cụng trỡnh thu li.
- V ging mi v thc hin quy trỡnh cụng ngh: Cn giao cho t chc
khuyn nụng cú gii phỏp hu hiu.
- V vn thỡ Ngõn hng chớnh sỏch xó hi v Ngõn hng nụng nghip thc
hin cho vay theo yờu cu ca nh nghốo, ca nh nụng u t kinh
doanh - trng mớa.
- V giỏ c thu mua: Cỏc nh mỏy ng cựng nụng dõn thc hin nghiờm
hp ng sao cho nụng dõn cựng cú li (trỏnh ộp cp ộp giỏ nh ó xy ra
nhiu nh mỏy ng).
Thit ngh thc hin tt cỏc ngh trờn thc cht cng l thc hin tt
Quyt nh s 80/2002/Q-TTg ca Th tng Chớnh ph; ng thi gii
quyt tỡnh trng ang khng hong thiu v ngun nguyờn liu mớa ca cỏc
nh mỏy ng hin nay. T ú, chng nhng lng ng 1,2 triu tn
cho tiờu dựng trong nc, m cũn cú th xut khu trờn di 1 triu tn
ng trờn quy mụ din tớch 300.000ha ó quy hoch trng mớa. V tng
9
bc phn u khụng nhng gim giỏ thnh mớa cõy, gim giỏ thnh ch
bin ng m cũn tng lói ngy cng cao cho ngi trng mớa v cho c
nh mỏy ng trờn c s liờn kt khụng ngng nõng cao sn lng
ng (tng nng sut mớa cõy v tng tr lng ng trong mớa) trờn n
v din tớch trng mớa lờn 8-12 tn ng/ha l iu hon ton cú th thc
hin. Bi t kt qu nghiờn cu sn lng ng trờn 1 ha trng mớa ca anh
H Vn Tõy, vi iu kin t xu, ma ớt m ó t trờn 80 tn, cú tr
lng ng 11-12% thỡ ó t trờn 8 tn ng/ha. Nu nhng ni cú
iu kin thun li hn nh Th Xuõn (Thanh Hoỏ), Azunpa (Gia Lai), Tr
Cỳ (Tr Vinh) khi ỏp dng quy trỡnh cụng ngh mi trng mớa, cú ni nh
Tr Cỳ nng sut mớa cõy ó t 110-130 tn/ha vi tr lng ng trong
mớa l 11-13%. Nh vy ó t sn lng ng trờn 1 ha l 10-13 tn
ng/ha. Bc u ta cú th tớnh bỡnh quõn chung cho ngnh trng mớa t
8 tn ng/ha. M din tớch ta ó quy hoch trng mớa l 300.000ha. Th
thỡ ngnh mớa - ng s t 2,4 triu tn ng/nm. Tr tiờu dựng trong
nc 1,2 triu tn, cũn xut khu trờn 1 triu tn ng l iu cú th thc
hin, vi nhng iu kin cn cú nh tụi ó kin ngh trờn.
Nu giỏ mớa cõy mua ti rung l 250.000/tn (ch khụng phi l 500.000 -
700.000/tn nh hin nay) cỏc vt t khỏc cng cú giỏ c nh niờn v mớa
2004-2005 thỡ nh nụng cng ó cú lói tng i cao; ng thi cỏc nh mỏy
nu cú quy trỡnh cụng ngh mi thỡ giỏ thnh cng s gim xung nhiu (so
vi nh mỏy c - cụng ngh quỏ lc hu nh nhiu nh mỏy hin nay). Giỏ
thnh h, giỏ bỏn s h, m lói vn c nõng cao. Th l nh nụng, nh mỏy
v ngi tiờu dựng cng cú li. Kh nng cnh tranh vi ngnh mớa - ng
th gii cng hon ton kh thi.
Nh vy, hiu qu kinh t l si dõy buc cht gia sn xut vi ch bin
thnh mt th thng nht khụng th tỏch ri nhau c. S gn bú ú cú
10
quan h rt mt thit v nhy cm. Trỡnh tin b ca sn xut mớa trờn
ng rung nh hng rt c bn n vic vn hnh dõy chuyn thit b nh
mỏy ch bin. Mi quan h gia vựng nguyờn liu v nh mỏy ch bin l
mi quan h gia nhng khõu sn xut liờn tc trong mt chu trỡnh sn xut
hon chnh v cng l mi quan h liờn minh v li ớch kinh t-xó hi ca
cụng nhõn v nụng dõn trờn con ng i ti CNH, HHự nụng nghip v
nụng thụn trong tng lai gn.
2. Qui trình sản xuất đờng:
DY CHUYN SN XUT NG MA
ng chỳng ta s dng hng ngy c ch bin t mớa hay c ci ng.
Cõy mớa thng trng khu vc nhit i, ch yu l cỏc nc ang phỏt
trin, c ci ng trng vựng khớ hu ụn i (phn ln l cỏc nc phỏt
trin). Sn xut ng chim mt v trớ khỏ quan trng i vi ngnh cụng
nghip thc phm trờn th gii, vi tng sn lng hng nm khong 95
triu tn. Nu tớnh n trc nm 1915 thỡ a s ng c sn xut ra t
c ci ng, sau nm 1915, chim a s l ng sn xut t mớa (60%).
Mi tn mớa to ra c khong 100 kg ng tinh luyn. Thu hoch mớa
trung bỡnh khong 60 tn/ha. Tuy nhiờn, cỏc nc khỏ phỏt trin, do ỏp
dng tin b k thut vo nụng nghip, lng mớa thu c lờn n 80
tn/ha.
sc cnh tranh, ngi ta sn xut ng t nhng nh mỏy ln, sn
xut theo dõy chuyn, ch bin khong 0,5 - 2 triu bao 60 kg/nm hay ớt
11
nht 30.000 tn ng tinh luyn/nm (60 kg x 500.000 bao) . sn xut
c sn lng ny, phi thu hoch trờn 3.750 ha mớa/nm
Sn xut ng l mt qui trỡnh t ỏp ng nhng yờu cu v nng lng
cho quỏ trỡnh sn xut. Sau khi nc mớa c tỏch ra khi cõy miỏ bng cỏc
qui trỡnh nghin v ra, miỏ cõy tr thnh bó, mt loi vt liu cú cha
cellulose cho phộp s dng lm cht t sinh nhit nhit ny c s dng
sinh hi vi ỏp sut cao trong ni hi. Hi nc sinh ra c s dng cho
cỏc ni hi nộn c bit v s dng trong cỏc quỏ trỡnh nộn, gia nhit, bay
hi v sy cng nh sinh in
ng cha kt tinh c tỏch ra t ng trong cỏc gi ca thit b ly tõm
c s dng sn xut cn sau khi lờn men v chng ct. Mi gi 60 kg
ng tinh luyn cho 25 - 30 kg mt r, sau khi lờn men v chng ct cho 1
lớt cn cú nng 95 - 96 %
S dng mt r sn xut cn nh ó trỡnh by rt thụng dng ti Braxin.
Mt r cú th c s dng sn xut ra nhiu loi sn phm khỏc, vớ d
nh men thc n gia sỳc, men lm bỏnh mỡ hay dựng trc tip lm thc n
gia sỳc hoc s dng nh mt ngun cacbon hydrate dựng cho nhiu sn
phm lờn men khỏc. Cht bó thu c ngoi vic dng lm cht t, cũn
cú th s dng lm cỏc sn phm khỏc nh bng, bt giy v giy, nuụi gia
sỳc v sn xut gas
Mụ t qui trỡnh
1. ẫp : ngay khi mớa c em i ộp, ngi ta ct chỳng thnh tng
ming nh thun tin cho vc thu nhn nc mớa chu trỡnh ộp sau
ú. Thụng thng cú 3 hay nhiu b nghin 3 trc c s dng ộp
12
nc mớa ra khi cõy mớa. Cỏc cht bó cũn li c tn dng lm
nhiờn liu cho lũ hi
2. Tinh ch nc mớa : mc ớch l nhm loi b ti a cỏc cht bó cú
trong nc mớa theo kh nng cú th. Quỏ trỡnh lc c thc hin
nh a SO
2
vo, sau ú a vụi vo v tin hnh gia nhit. pH
t c l 8 - 8,5. Nc mớa ộp ó x lý húa cht s li mt cht
kt ta trong bỡnh, cht kt ta ny s c lc qua b lc chõn khụng.
Nc mớa sch thu t bỡnh v nc mớa thu t b lc chõn khụng
c trn chung vi nhau.
3. Chng ct : nc mớa c cụ c trong thit b chng ct chõn khụng
nhiu tng t c lng ng sucro l 55 - 65%. Hi nc s
dng c cung cp t lũ hi s dng bó miỏ lm cht t
4. Kt tinh ng :nc ộp cụ c hay xi rụ c em cho tip tc
chng ct n khi bóo hũa thnh ng. Quỏ trỡnh ny c thc hin
trong mt ni chõn khụng. Khi nc mt tr nờn bóo hũa s hỡnh
thnh cỏc tinh th ng. Khi nc bay hi, mt ng c a
thờm vo ni ng tip tc kt tinh. Phn mt v tinh th ng
cui cựng c gi l massecuite
5. Phõn tỏch : massecuite c phõn tỏch trong thit b quay li tõm kiu
gi. Cỏc tinh th ng tip tc li trong gi, trong khi ch lng
(mt r) c loi qua cỏc l hng trờn gi bng lc li tõm. ng ny
gi l ng thụ, c tip tc x lý tr thnh ng tinh luyn
Mt ng cha ng sucro cú th kt tinh c tip tc trnvi mt
r v a tr v ni chõn khụng. Hn hp massecuit mi ny c
phõn tỏch v mt c a tr v ni chõn khụng mt ln na x
lý. Sau khi vic x lý tỏch ng thc hin 3 ln, ng cht lng
13
cao loi "A" v "B" c em i úng gúi sau khi sy khụ v loi "C"
(hm lng ng thp) c em tr v ni chõn khụng nh mt
nguyờn lu sn xut ng "A" v "B".
Mt r vi ng sucro thp, vc tỏch ng sucro khụng kinh t,
c s dng nh ng thụ dựng lờn men ru cho sn xut cn
6. Chng ct : cn c sn xut vi men t trong mỏy chng ct cho
nng cn 95 - 96 % v 12 - 13 lớt vinasse mi lớt cn sn xut
c. Vinasse rt giu cỏc cht hu c v do nú cú BOD
(biochemical oxygien demand-nhu cu ụ xy sinh hoỏ) cao nờn nú
khụng c thi ra sụng. Vinasse cú th c s dng lm phõn
bún cung cp Nit, Kali, Pht pho cho t
Vớ d v dõy chuyn sn xut mớa ng (qui mụ nh v qui mụ trung bỡnh)
Ni dung Dõy chuyn qui mụ
nh
Dõy chuyn qui mụ trung
bỡnh
Cụng sut 4.000 tn/thỏng 16.000 tn/thỏng
Thi gian hot ng 8 gi/ngy
25 ngy/thỏng
120 ngy/nm
24 gi/ngy
30 ngy/thỏng
150 ngy/nm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét