Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
5
- Chi trả lãi tiền vay, lãi tiền huy động theo hình thức vay của cán bộ
viên chức; chi các khoản thuế phải nộp theo qui định của pháp luật và các
khoản chi khác (nếu có).
CHƯƠNG II
NỘI DUNG XÂY DỰNG QUI CHẾ CHI TIÊU NỘI BỘ
Điều 5: Những qui định cụ thể về nguồn thu:
Ngoài nguồn thu từ NSNN, các nguồn thu còn lại được qui định như sau:
1- Mức thu học phí áp dụng trong năm học 2010 - 2011 như sau:
Đơn vị tính: đồng/tháng
T
T
Ngành học
Số
tháng
Mức thu
1 tháng
Ghi
chú
I Học tại trường
1 Cao đẳng nghề Điện (ĐCN; ĐTCN) 10 150.000
2 CĐ nghề: Công nghệ ô tô; GCCK; CN Hàn 10 150.000
3 Cao đẳng nghề Công nghệ thông tin, CĐN
sửa chữa và lắp ráp máy tính; Quản trị
mạng.
10 150.000
4 Cao đẳng nghề Kế toán doanh nghiệp 10 150.000
5 Trung cấp Nghề: Vận hành máy thi công
nền (Tuyển hs THPT)
12 150.000
6 Trung cấp Nghề: Xếp dỡ cơ giới tổng hợp
(Tuyển hs THPT)
12 150.000
7 Trung cấp Nghề: Điện; Công nghệ ô tô;
Hàn; máy NN; lắp ráp & SC máy tính
….(Tuyển Học sinh THCS)
10
100.000 Năm 1
II Học tại cơ sở ngoài trường
1 Cao đẳng nghề 200.000
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
6
2 Trung cấp nghề 150.000
(Nội dung chi tiết thể hiện trong Quyết định của Hiệu trưởng về mức thu học phí ).
2- Học phí Lái xe cơ giới đường bộ:
Thực hiện theo Thông tư số 26/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 của Bộ
tài chính với một số loại giấy chứng nhận, hạng giấy phép lái xe và Công văn
số 62/CV của trường đề nghị được sự đồng ý phê duyệt điều chỉnh mức thu
học phí đào tạo lái xe cơ giới đường bộ ngày 12/03/2008 của Bộ Nông nghiệp
và PTNT như sau:
Đơn vị tính: đồng/khoá học.
TT
Loại giấy chứng nhận, hạng GPLX Mức thu
1 A1(xe máy, mô tô 2 bánh có dung tích xi lanh dưới 175 cm
3
) 70.000
2 B1(ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải và đầu kéo có 1 rơ
móc có trọng tải dưới 3.500 kg không kinh doanh vận tải).
2.730.000
3 B2(ô tô khách đến 9 chỗ ngồi, ô tô tải và đầu kéo có 1 rơ
móc có trọng tải dưới 3.500 kg có kinh doanh vận tải).
3.250.000
4 C (ô tô tải, đầu kéo có rơ móc có trọng tải 3.500 kg trở lên). 4.650.000
5 Nâng hạng từ B1 lên B2 430.000
6 Nâng hạng từ B2 lên C, C lên D, D lên E và lên các hạng F 1.800.000
7 Nâng hạng từ B2 lên D, từ C lên E 2.580.000
8 Ôn tập (thi đổi GPLX) hạng B1, B2 570.000
9 Ôn tập (thi đổi GPLX) hạng C,D,E 1.020.000
10 Thi sát hạch lái xe các hạng được thực hiện theo Thông tư số
53/2007/TT-BTC ngày 21/5/2007.
3- Thu học phí dịch vụ đào tạo hệ B (hệ cấp chứng chỉ):
Mức thu cụ thể cho từng loại hình đào tạo và từng nghề như sau:
Đơn vị tính: đồng/khoá học
T
T
Tên nghề đào tạo
Chứng
chỉ ngoài
trường
Học phí cả
khoá 3;4
tháng (chứng
chỉ sơ cấp
nghề)
Học phí cả
khoá 6 tháng
(chứng chỉ sơ
cấp nghề)
1 Nghề Công nghệ Hàn
1.500.000 3.000.000
2 Nghề Tiện kim loại
2.000.000 3.000.000
3 Nghề Công nghệ ô tô
2.000.000
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
7
4 Nghề điện CN.
1.000.000 2.000.000
5 Nghề điện lạnh
1.000.000 -
6
Nghề vận hành máy xúc - ủi 3.500.000 5.500.000
7
Chứng chỉ sư phạm dạy nghề Thu theo tình hình thực tế
8
Nghề xếp dỡ cơ giới tổng hợp Thu theo tình hình thực tế
9
Đào tạo tin học A
Đào tạo tin học B
200.000
300.000
(Nội dung chi tiết thể hiện trong Quyết định về mức thu học phí dịch vụ đào
tạo ngắn hạn cho các nghề).
Tuy nhiên trong thực tế phát sinh các lớp đào tạo đặc thù thì định mức
nêu trên được Hiệu trưởng Quyết định mức thu linh hoạt cho phù hợp.
4- Tiền thu học phí đào tạo liên thông (cấp bằng):
Mức thu cụ thể cho từng loại hình đào tạo và từng nghề như sau:
Đơn vị tính: đồng/khoá học
TT Tên nghề đào tạo
Học phí cả
khoá 3 tháng
(Bằng TCN)
Học phí cả
khoá 10 tháng
(Bằng CĐN)
1 Nghề 3/7 lên Trung cấp nghề 750.000
2 Trung cấp nghề lên Cao đẳng nghề 3.000.000
5- Thu từ dự án liên kết đào tạo với trường Đại học sư phạm kỹ thuật Hưng
Yên; Đại học Công nghiệp Thái Nguyên…)
(Nội dung chi tiết về mức thu học phí thể hiện trong hợp đồng liên kết đào tạo).
Khi khung học phí Nhà nước thay đổi thì mức thu của nhà trường sẽ
thay đổi cho phù hợp.
6- Tiền thu lệ phí tuyển sinh:
Thực hiện theo qui định tại Thông tư số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&
ĐT ngày 4/4/2003 của Liên Bộ tài chính, Bộ Giáo dục và Đào tạo cụ thể là:
- Thí sinh đăng ký xét tuyển: 15.000 đồng/hồ sơ.
- Thí sinh đăng ký dự thi và thi tuyển: 60.000 đồng/thí sinh (trong đó
40.000 đồng lệ phí đăng ký dự thi và 20.000 đồng lệ phí thi cho tất cả các
môn thi).
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
8
7- Thu từ hoạt động Trung tâm sát hạch lái xe:
Đơn vị tính: đồng/ 1 giờ tập
TT Nội dung Trong giờ Ngoài giờ Ghi chú
1 Hạng xe B 190.000 210.000
2 Hạng xe C, D 210.000 230.000
3 Hạng xe E 230.000 250.000
4 Thuê phòng máy vi tính 10.000
5 Thuê sân bãi tập 30.000
6
Thuê xe không thiết bị 130.000 130.000
(Mức giá trên có thể thay đổi cho phù hợp theo từng thời điểm). Đối với các
loại hình đào tạo, nghề đào tạo phát sinh khác Hiệu trưởng quyết định phê
duyêt dự toán Thu - Chi.
8- Các khoản thu khác:
- Thu tiền ký túc xá: 30.000đ/h.sinh/tháng (nộp cùng học phí, thu 10
tháng/1 năm).
- Thu từ dịch vụ trông giữ xe đạp, xe máy: Giao cho phòng TC-HC với
mức nộp khoán là 10.500.000 đồng/năm; Trung tâm SHLX nộp mức khoán
6.500.000 đồng/năm.
- Thu từ dịch vụ ôn thi văn hoá, các lớp ngoại ngữ định hướng: Giao
cho phòng Đào tạo phối hợp với các bộ phận liên quan tổ chức thực hiện.
Trước khi mở lớp xin chủ trương của Ban Giám hiệu, lập dự toán và danh
sách lớp, chịu trách nhiệm Thu - Chi theo dự toán được duyệt và nộp về
trường với mức 20% tổng thu.
- Thu từ 2 bếp dịch vụ nhà ăn theo hợp đồng thoả thuận: 1.000.000
đồng/1 tháng (thu 10 tháng/1 năm).
- Thu tiền dịch vụ phục vụ ăn uống của trung tâm sát hạch lái xe sẽ có
quy định riêng khi cơ sở vật chất được hoàn thành.
- Khoản thu do học sinh được đi lao động xuất khẩu tự nguyện đóng
góp xây dựng Nhà trường.
- Thu từ tiền cho thuê đặt phòng máy vi tính tại KTX là 300.000
đồng/1tháng (thu 10 tháng/ năm).
- Thu tiền dịch vụ ký túc xá do phòng QLHS-SV đề xuất phương án.
- Thu tiền từ các lớp tập huấn do Sở giao thông mở tại Trường.
Điều 5: Nội dung cụ thể về chi hoạt động thường xuyên:
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
9
1- Tiền lương, tiền công:
Thực hiện theo qui định tại điều 18 Nghị định số 43/2006/NĐCP ngày
25/4/2006 của Chính phủ như sau:
1.1- Đối với những hoạt động thực hiện chức năng nhiệm vụ Nhà nước
giao; hoạt động thu phí, lệ phí thì tiền lương, tiền công của người lao động
được tính theo qui định hiện hành về tiền lương cấp bậc chức vụ do Nhà nước
qui định.
1.2- Đối với các hoạt động dịch vụ, đơn vị không thành lập tổ chức sự
nghiệp trực thuộc và hạch toán riêng doanh thu, chi phí của từng loại dịch vụ;
thì chi phí tiền lương tiền công của người lao động thực hiện hoạt động dịch
vụ đó đơn vị tính theo tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước qui định.
1.3- Đối với các hoạt động dịch vụ, đơn vị có thành lập tổ chức sự
nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ và tổ chức hạch toán riêng doanh thu,
chi phí của từng loại dịch vụ; thì chi phí tiền lương tiền công của người lao
động thực hiện hoạt động dịch vụ đó, đơn vị áp dụng theo chế độ tiền lương
của Doanh nghiệp Nhà nước tại Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ qui định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ
cấp lương trong các công ty nhà nước, Nghị định số 206/2004/NĐ-CP ngày
14/12/2004 của Chính phủ qui định quản lý lao động, tiền lương và thu nhập
trong các công ty Nhà nước (sẽ xây dựng qui chế hoạt động phù hợp cho từng
tổ chức).
2- Thu nhập tăng thêm:
a- Lương tăng thêm:
Nhà nước khuyến khích các đơn vị sự nghiệp tăng thu, tiết kiệm chi,
tinh giản biên chế, tăng thêm thu nhập cho người lao động trên cơ sở hoàn
thành nhiệm vụ được giao, sau khi thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Ngân sách
Nhà nước. Căn cứ vào khả năng của Trường, năm học 2010-2011 tạm thời
xác định tổng mức thu nhập tăng thêm bằng 1/2 quĩ tiền lương cấp bậc chức
vụ (từ tháng 10/2010 - tháng 9/2011). Trong năm học này nhà trường sẽ xây
dựng phương án trả lương tăng thêm tuỳ thuộc vào hiệu suất công việc đạt
được phù hợp với nguồn tài chính của đơn vị.
Quỹ tiền lương tăng thêm được phân phối hàng tháng cho người lao
động trên cơ sở bình xét kết quả công tác, tiêu chí bình xét, xếp loại và hệ số
lương tăng thêm tương ứng như sau:
TT Kết quả công tác đạt được trong tháng Xếp loại
Hệ số lương
tăng thêm
1 Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ A 0,5
2 Hoàn thành nhiệm vụ B 0,4
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
10
3 Chưa hoàn thành nhiệm vụ C 0,3
4 Vi phạm kỷ luật. D 0
Hàng tháng, căn cứ qui chế bình xét thi đua, mỗi cán bộ, giáo viên,
CNV tự đánh giá kết quả công tác của mình; Trưởng phòng, khoa tham khảo
ý kiến của Bí thư chi bộ, Chủ tịch công đoàn bộ phận để xếp loại cho từng cá
nhân thuộc bộ phận mình, chuyển về phòng TC-HC tổng hợp trình BGH xét
duyệt thực hiện.
b- Phụ cấp:
b.1- Phụ cấp công tác nhà trường:
- Phụ cấp ưu đãi đối với giáo viên: Thực hiện theo chế độ hiện hành là
30%, giáo viên dạy môn Chính trị là 40%.
- Vận dụng chi cho Giáo viên giảng dạy môn chính trị tính trên số giờ
phải giảng được hưởng thêm chế độ phụ cấp giờ giảng với mức 15% theo
Thông tư số 42/2003/TTLT/BGD&ĐT-BTC ngày 29/08/2003 hướng dẫn một
số chính sách thực hiện QĐ số 494/QĐ-TTG ngày 24/6/2002 của Thủ tướng
Chính phủ về “một số biện pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả giảng dạy,
học tập các môn khoa học Mác-Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh trong các
trường Đại học, Cao đẳng, môn chính trị trong các trường trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề”.
- Vận dụng chi cho Giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy môn Quốc phòng
- an ninh được hưởng chế độ ưu đãi theo tính chất đặc thù của môn học là 1%
mức lương tối thiểu cho 1 tiết giảng, tính trên số giờ phải giảng (theo Nghị
định số 116/2007/NĐ-CP ngày 10/7/2007 của Chính phủ về giáo dục quốc
phòng - an ninh).
- Vận dụng chi cho Giáo viên dạy thể dục thể thao được bồi dưỡng 0,5
kg gạo hoặc tương đương 6.000 đồng/1 giờ thực hành, tính trên số giờ phải
giảng theo Thông tư liên bộ Giáo dục - Tổng cục TDTT - Tài chính - Lao
động TBXH số 01 ngày 10/01/1990.
- Cán bộ, giáo viên bị đình chỉ giảng dạy, đình chỉ công tác không được
hưởng phụ cấp giáo viên hay phụ cấp đặc thù của trường.
- Phụ cấp đặc thù công tác nhà trường áp dụng cho những đối tượng
không đủ điều kiện hưởng phụ cấp ưu đãi giáo viên là 20% (đối với viên
chức; hợp đồng dài hạn và giáo viên nữ nghỉ chế độ thai sản).
- Đối với cán bộ không ở ngạch lương giáo viên mà tham gia giảng dạy
được hưởng phụ cấp như giáo viên đứng lớp.
(Khoản phụ cấp này không áp dụng cho nhân viên làm công tác dịch vụ nhà ăn).
b.2- Phụ cấp ăn trưa:
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
11
- Phụ cấp ăn trưa cho viên chức theo các mức như sau: Mức A: 400.000
đồng/tháng, Mức B: 350.000 đồng/tháng, Mức C: 300.000 đồng/tháng.
* Hai đồng chí nhân viên nhà ăn:
- Được hỗ trợ BHXH, BHYT, CĐ, BHTN và các ngày lễ, tết, tham
quan nghỉ mát như cán bộ công nhân viên.
- Hàng tháng nhà trường hỗ trợ số tiền là: 1.250.000 đồng/1người/1
tháng (hưởng 10 tháng/năm). Riêng 2 tháng hè và tết được hưởng nguyên
lương và các chế độ như các viên chức khác theo mức bình xét A,B,C. Khi
Nhà nước điều chỉnh mức lương cơ bản thì Hiệu trưởng sẽ Quyết định mức
hỗ trợ thay đổi cụ thể sau.
b.3- Phụ cấp chức vụ đối với các hoạt động ngoài nhiệm vụ thường xuyên:
Hệ thống cán bộ quản lý của Trường, ngoài phụ cấp trách nhiệm về
chính quyền theo chế độ còn được hưởng thêm phụ cấp trách nhiệm về công
tác Đảng - Đoàn thể như sau: (Phụ cấp = Lương tối thiểu x Hệ số)
TT Các chức danh được hưởng phụ cấp Hệ số
1 Bí thư đảng uỷ. 0.9
2 Phó bí thư đảng uỷ; Thường vụ Đảng uỷ 0.7
3 Đảng uỷ viên; Chủ tịch CĐCS; Bí thư đoàn trường. 0.5
4 Phó chủ tịch CĐCS; Phó bí thư Đoàn TNCS-HCM; Trưởng
ban nữ công.
0.4
5 Bí thư chi bộ, UVBCH- CĐCS; Chủ tịch CĐB.P; Phó ban nữ
công; Thường vụ đoàn TNCSHCM.
0.3
6 UVBCH-ĐTNCS.HCM, Bí thư chi đoàn CQ; Phó BT chi bộ;
Phó chủ tịch công đoàn bộ phận
0.2
Mỗi người hưởng 01 phụ cấp chức vụ về Đảng - Đoàn thể ở mức cao
nhất, chênh lệch hệ số giữa các mức A,B,C là 0,1.
b.4- Phụ cấp đãi ngộ:
Hàng tháng nhà trường chi phụ cấp đãi ngộ cho cán bộ, giáo viên có trình
độ Thạc sỹ (kể cả hợp đồng dài hạn) và giáo viên cao cấp; giáo viên có tay
nghề bậc 5/5 theo 3 mức A,B,C.
(Mức A = 0,20 x lương tối thiểu; Mức B = 0,10 x lương tối thiểu; Mức C = 0).
c- Phúc lợi tập thể:
- Chi hỗ trợ chè nước cho các bộ phận là: 200.000 đồng/tháng.
- Chi tiền chè nước cho hội đồng sát hạch cấp GPLX của các khoá đào
tạo tại trường là 300.000 đồng/khoá thi.
- Chi tiền tàu xe cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên đi phép hàng năm:
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
12
Thực hiện theo TT số 108 TC/HCSN ngày 30/12/1993 của Bộ TC và nội
dung Công văn số 1374/TCKT ngày 27/3/2001 của Bộ NN & PTNT.
- Nhà trường sử dụng quỹ phúc lợi tập thể chi cho 01 viên chức và lao
động hợp đồng dài hạn (theo định mức) trong các ngày lễ tết như sau:
Đơn vị: Đồng/người
TT Nội dung các ngày Lễ - Tết Số tiền
1 Tết Dương lịch 300.000
2 Hỗ trợ thăm quan đầu năm (tự túc phương tiện) 100.000
3 Ngày thầy thuốc Việt nam (cán bộ y tế) 100.000
4 Ngày Quốc tế phụ nữ 8/3 (cho cán bộ, GV, CNV Nữ) 100.000
5 Ngày Quốc tế lao động 1/5 300.000
6 Ngày Quốc Lễ "Gỗ Tổ Hùng Vương" 100.000
7 Ngày 27/7 và tết âm lịch (cho thương binh và con liệt sỹ:
200.000 đồng/ngày/người)
400.000
8 Tham quan du lịch hè hàng năm (trường bố trí xe đưa đón) 1.000.000
9 Ngày Quốc khánh 2/9 300.000
10 Ngày thành lập hội LHPNVN (cho cán bộ, GV, CNV Nữ) 100.000
11 Ngày hiến chương các nhà giáo 20/11 500.000
12 Ngày thành lập QĐNDVN 22/12 (cho bộ đội xuất ngũ,
chuyển ngành)
200.000
13 Tết Âm lịch 2.000.000
- Cán bộ, giáo viên nghỉ hưu vào thời điểm 6 tháng đầu năm thì được
nhận tiền thưởng các ngày lễ hết tháng 6; vào thời điểm 6 tháng cuối năm thì
hưởng lễ, tết đến hết tháng 12 và tết âm lịch.
- Hợp đồng thỏa thuận theo mức khoán công việc không được hưởng
chế độ gì ngoài phần lương khoán đã trả hàng tháng.
- Đối với công nhân viên Hợp đồng làm việc liên tục tại trường từ 01
đến ≤ 2 năm được hưởng 70% (kể từ khi ký Hợp đồng dài hạn).
Hợp đồng làm việc ≥ 2 năm dài hạn được hưởng 100% của Lương tăng
thêm; tiền ăn trưa; và các ngày lễ, tết nêu trong mục a,b, c của phần 2.
- Tặng quà sinh nhật cho viên chức với mức: (1.000đ/tuổi + 100.000đ)/người.
- Hỗ trợ tổ chức tết thiếu nhi và trung thu, mỗi dịp là: 1.000.000 đồng.
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
13
- Tổ chức các ngày lễ kỷ niệm 8/3 và 20/10, mỗi dịp là: 1.000.000 đồng.
- Tặng quà cưới cho viên chức là: 500.000 đồng/người.
- Viên chức được nghỉ làm việc trước 3 tháng khi nghỉ hưu (lương bình
xét hưởng mức A) và được hưởng trợ cấp một lần như sau:
Ban giám hiệu: 5.000.000 đồng/người
Trưởng, phó phòng khoa: 4.000.000 đồng/người.
Cán bộ, giáo viên, CNV: 3.000.000 đồng/người.
- Hàng tháng nhà trường chi hỗ trợ 400.000 đồng/người/tháng cho GV,
CNV hợp đồng ngắn hạn theo hướng tuyển dụng. (các ngày lễ, tết khác được
BGH duyệt chi cho từng trường hợp cụ thể).
- Tổ chức đi tham quan trong dịp hè: Nhà trường bố trí xe (có hỗ trợ 01
xuất lái xe cho đoàn đi có chặng đường từ trường đến địa điểm nghỉ mát <
300 km/lượt- 3 ngày). Các phòng khoa đăng ký từ đầu năm học về kế hoạch
đi du lịch hè nếu 2 năm đi 1 lần thì chế độ hưởng gấp đôi và thời gian tối đa
không quá 6 ngày với chặng đường < 600 km/lượt. Các phòng khoa phải động
viên sắp xếp đoàn viên của mình tham gia >70%. Công đoàn trường sắp xếp
các công đoàn bộ phận ít người đi cùng đợt cho hợp lý. (đi tham quan đầu
năm các đơn vị tự lo phương tiện). Trường hợp cán bộ, giáo viên hợp đồng
ngắn hạn được hỗ trợ tiền nghỉ mát là 400.000 đồng/người; Đi du xuân đầu
năm 50.000 đồng/người.
- Trong năm học tổ chức đoàn cán bộ chủ chốt đi tham quan - học tập
tại các trường đào tạo trong nước và một số cán bộ lãnh đạo tham quan học
tập ở các nước trong khu vực để phục vụ cho việc thực hiện chiến lược phát
triển nhà trường đến năm 2020 theo phê duyệt của Bộ NN và PTNT; dự kiến
số kinh phí khoảng 300 triệu đồng.
- Năm học 2010-2011 nhà trường kỷ niệm 50 năm ngày thành lập Trường,
nhà trường trích từ quỹ phúc lợi chi cho mỗi cán bộ công nhân viên tiền thưởng
theo quyết định của Hiệu trưởng.
- Năm học 2010-2011 nhà trường kỷ niệm 50 năm ngày thành lập
trường, nhà trường chi hỗ trợ cho mỗi cán bộ giáo viên, công nhân viên trong
biên chế và HĐ dài hạn >2 năm 1 bộ quần áo là 1 triệu đồng/ người; Hợp
đồng dài hạn < 2 năm: 700.000 đồng/ người; Hợp đồng ngắn hạn theo hướng
tuyển dụng: 400.000 đồng/ người (Chi phí đi may các phòng, khoa tự túc).
d- Chi khen thưởng:
- Thực hiện theo Thông tư 73/2006/TT-BTC ngày 15/8/2006 của Bộ
Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng quỹ thi đua, khen
thưởng theo Nghị định 121/2005/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thi đua khen thưởng; và Quyết định số
1606/2002/QĐ - BLĐTBXH ngày 20/12/2002 của Bộ Lao động thương binh
Trường Cao đẳng nghề Cơ khí Nông nghiệp
Qui chế quản lý tài chính và chi tiêu nội bộ
14
và xã hội về việc ban hành qui chế khen thưởng cho công tác dạy nghề. (vận
dụng chi tiền thưởng cho trường hợp chưa đạt LĐTT mức 50.000đồng/người)
- Hàng năm nhà trường tổ chức Hội giảng cấp Trường có chi phí như sau:
+ Chi bồi dưỡng cho Ban tổ chức, hội đồng giám khảo, tiểu ban thư ký
và phục vụ hội giảng là: 50.000 đồng/1 người/1 ngày.
+ Chi khen thưởng cho Giáo viên đạt giải như sau:
Giải Nhất: 500.000 đồng; Giải Nhì: 300.000 đồng.
Giải Ba: 200.000 đồng; Giải Khuyến khích: 150.000 đồng.
- Những giáo viên đạt giải tại hội giảng cấp Tỉnh, cấp Bộ, cấp Quốc
gia, nhà trường trích quĩ để khen thưởng cho những giáo viên đạt giải, bằng
giá trị phần thưởng đã nhận ở mỗi cấp.
- Từ hội giảng cấp Tỉnh trở lên, trường thành lập “hội đồng cố vấn” để
huấn luyện các giáo viên dự thi giáo viên dạy nghề giỏi ở mỗi cấp. Mức
thưởng cho “hội đồng cố vấn” bằng tổng giá trị phần thưởng mà đoàn giáo
viên đã đạt được ở mỗi cấp.
- "Hội đồng cố vấn" được thanh toán tiền bồi dưỡng huấn luyện cho
giáo viên tham gia hội giảng cấp Tỉnh, cấp Bộ và cấp Quốc gia là
50.000đồng/buổi/người. Số ngày huấn luyện theo bảng chấm công thực tế
được Hiệu trưởng phê duyệt.
- Với các hội thi học sinh giỏi nghề ở cấp Tỉnh, cấp Bộ và cấp Quốc
gia, nhà trường thưởng cho các giáo viên có công bồi dưỡng học sinh đạt giải,
mức thưởng bằng tổng giá trị phần thưởng mà đoàn học sinh đã đạt được ở
mỗi cấp (có phân theo từng phòng, khoa có học sinh tham gia).
- Các khoa lập kế hoạch, dự toán cho giáo viên hướng dẫn luyện thi
học sinh giỏi nghề cấp Tỉnh, cấp Bộ và cấp Quốc gia. Ban giám hiệu sẽ quyết
định chi thù lao cho từng trường hợp cụ thể.
- Ôn luyện thi học sinh giỏi cấp trường là nhiệm vụ thường xuyên đối với GV.
e- Các khoản đóng góp trích nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN:
- Cán bộ công nhân viên thực hiện theo chế độ hiện hành.
- Đối với những trường hợp đã ký hợp đồng làm việc liên tục tại trường
từ 01 năm trở lên (kể từ khi ký hợp đồng dài hạn) được nhà trường hỗ trợ mức
đóng BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN là 100% như viên chức.
- Trường thu, nộp BHXH, BHYT cho những trường hợp tự nguyện.
2- Chi cho học sinh - sinh viên bao gồm:
a- Chi học bổng, trợ cấp xã hội và tiền thưởng:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét