Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Quyền và nghĩa vụ của Thương Nhân Việt Nam theo pháp luật Việt Nam

Phần I: Lời nói đầu
Nh chúng ta đã biết, các ngành kinh tế của Việt Nam đã có rất nhiều
những thành tựu lớn trong đó có ngành Thơng Mại, ngành này đã có những đột
phá và đạt đợc những kết quả rất quan trọng từ khi thực hiện đờng lối đổi mới.
Quan hệ kinh tế đối ngoại không ngừng đợc mở rộng. Hội nhập kinh tế Quốc Tế
đợc tiến hành chủ động và đạt đợc nhiều kết quả: ký hiệp định Thơng Mại với 80
nớc. Điểm lại các mốc lịch sử đã qua, chúng ta thấy ngành Thơng Mại sau 55
năm xây dựng và trởng thành đã có những đóng góp đáng kể vào sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam. Phạm vi hoạt động Thơng Mại ngày càng phát
triển và mở rộng ở trong nớc cũng nh nớc ngoài. Cơ cấu tổ chức của ngành Thơng
Mại từ trung ơng đến địa phơng không ngừng đợc củng cố và hoàn thiện. Luật Th-
ơng Mại là môn học có quan hệ chặt chẽ với môn luật kinh doanh cũng nh luật t
pháp, là môn khoa học chủ yếu và rất cần thiết với những sinh viên ngành kinh tế,
đặc biệt là những sinh viên quản lý - kinh doanh, những ngời quản lý kinh tế tơng
lai, những thơng nhân tơng lai thì việc học môn luật Thơng Mại là rất quan trọng,
trong bối cảnh nền kinh tế nớc ta khi mà chính phủ 2 nớc Việt - Mỹ đã thông qua
hiệp định Thơng Mại Quốc Tế và đang từng bớc chuẩn bị những điều kiện để tham
gia WTO. Luật Thơng Mại đợc giảng dạy nhằm đạt yêu cầu: Bảo đảm cho ngời
học nắm đợc những kiến thức pháp lý cơ bản về Thơng Mại, các tập quán, thông lệ
Quốc Tế liên quan đến các giao dịch Thơng Mại với thơng nhân nớc ngoài , trên
cơ sở trên cơ sở đó bớc đầu làm quen với việc vận dụng luật Thơng Mại vào
những tình huống cụ thể đặt ra, trong Thơng Mại giao dịch Quốc tế để phòng
tránh những rủi ro, tổn thất có thể gặp phải trong quan hệ Thơng Mại Quốc Tế với
các chủ thể khác. Do đó việc học và nghiên cứu về luật Thơng Mại là vô cùng cần
thiết.Trong xu hớng toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế Quốc Tế thì vai trò của việc
giao dịch buôn bán trong nớc cũng nh ngoài nớc trở nên rất quan trọng. Với t cách
là một sinh viên nghiên cứu và học tập trong ngành kinh tế, em nhận thức đợc việc
học tập, tìm hiểu về luật Thơng Mại sẽ rất cần thiết cho công việc của em sau này,
khi đã thành một nhà doanh nghiệp trẻ. Chính vì vậy cho nên em đã chọn cho
mình đề tài: Quyền và nghĩa vụ của Thơng Nhân Việt Nam theo pháp luật
Việt Nam.
1
Phần II: nội dung
A. Khái niệm về Thơng nhân
1. Khái niệm :
Thơng nhân là cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên có năng lực hành vi dân sự đầy
đủ, pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ yêu cầu hoạt động Thơng Mại theo
quy định của pháp luật nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thơng
nhân(Theo điều 17 mục 3 luật Thơng Mại nớc Việt Nam). Ngoài ra, tại nghị định
số 57/1998/NĐ-CP của chính phủ ban hành ngày 31-7-1998 trong mục về kinh
doanh xuất nhập khẩu cũng quy định: Thơng nhân là các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế đợc thành lập theo quy định của pháp luật đợc phép xuất khẩu,
nhập khẩu hàng hoá theo ngành nghề đã đăng ký trong giấy chứng nhận kinh
doanh
Nh vậy thơng nhân có thể hiểu là các cá nhân và pháp nhân kinh doanh đợc
thành lập theo quy định của pháp luật và đợc phép quan hệ trao đổi Thơng Mại với
các thơng nhân nớc ngoài .
Theo luật Thơng Mại Quốc Tế : thơng nhân là các bên tham gia vào các
hoạt động Thơng Mại Quốc Tế để hởng các quyền và các nghĩa vụ nhất định
2. Phân tích khái niệm:
- So với luật Thơng Mại Việt Nam, thì luật Thơng Mại Pháp lại có khái
niệm hơi khác một chút, theo bộ luật Thơng Mại Pháp thì thơng nhân là ngời thực
hiện những hành vi thơng mại và đó là nghề thơng xuyên của họ. Luật Thơng Mại
Pháp còn làm rõ thêm là một ngời muốn đợc xác định là thơng nhân thì không
những họ phải thực hiện những hành vi thơng mại mà công việc đó phải là nghề
nghiệp thờng xuyên của họ.
-Một số quốc gia khác còn đa thêm một dấu hiệu của thơng nhân là phải
thực hiện các hành vi Thơng Mại nhân danh mình và lợi ích của bản thân mình.
2
-Theo điều 104 Bộ luật Thơng Mại Hoa Kỳ thì thơng nhân là những ngời
thực hiện các nghiệp vụ đối với một loại nghề nghiệp nhất định là đối tợng của các
hợp đồng Thơng Mại .
Trong phần khái niệm về thơng nhân này, chúng ta cần phải hiểu rõ một
số khái niệm sau:
a.Cá nhân:
- Cá nhân muốn trở thành thơng nhân phải thoả mãn một số điều kiện do
pháp luật quy định.
- Luật Thơng Mại Việt Nam quy định: Cá nhân đủ 18 tuổi trở lên có năng
lực hành vi đân sự đầy đủ nếu có yêu cầu hoạt động Thơng Mại thì đợc cơ quan
nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy phép thành lập doanh nghiệp t nhân, giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh và trở thành thơng nhân. Theo luật của ta thì những ngời
có năng lực hành vi dân sự là những nhời có năng lực pháp luật tức là những ngời
đợc pháp luật trao cho quyền và năng lực hành vi tức là khả năng của ngời đã đợc
pháp luật giao quyền. Theo bộ luật dân sự của Việt Nam, ngời cha đủ 18 tuổi khi
giao kết và thực hiện các hợp đồng dân sự phải đợc ngời đại diện theo pháp luật
đồng ý, trừ các hợp đồng dân sự phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp
với lứa tuổi. Ngời đủ15 tuổi trở lên cha đủ 18 tuổi mà có tài sản riêng đủ để đảm
bảo thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình ký kết thực hiện hợp đồng dân sự mà
không cần có sự đồng ý của ngời đại diện theo pháp luật trừ trờng hợp có các quy
định khác. Ngời nghiện ma tuý hoặc nghiện các chất kích thích khác dẫn đến phá
sản của gia đình, nếu toà án tuyên bố bị hạn chế năng lực hành vi thì việc giao kết
các hợp đồng dân sự có liên quan đến tài sản của họ phải có sự đồng ý của ngời
đại diện theo pháp luật trừ hợp đồng dân sự nhỏ nhằm mục đích phục vụ nhu cầu
sinh hoạt hàng ngày. So với ta thì pháp luật của các nớc phơng tây có 2 điều kiện :
điều kiện con ngời và điều kiện liên quan tới nghề nghiệp, công việc và hoạt động
của họ. Về điều kiện liên quan tới con ngời, pháp luật các nớc nói chung đều
thống nhất là: Cá nhân muốn là thơng nhân phải có năng lực pháp luật và năng lực
hành vi - điều này giống với luật của ta. Về điều kiện liên quan tới công việc, hoạt
động của thơng nhân, pháp luật các nớc quy định không giống nhau.
3
Ví dụ: Luật của Nhật Bản quy định thơng nhân là một ngời nhân danh bản
thân mình tham gia vào các giao dịch Thơng Mại nh là một nhà kinh doanh (Điều
4 Bộ luật Thơng Mại Nhật Bản - luật số 48 ngày 9/3/1899)
b. Pháp nhân : Theo diều 17 luật Thơng Mại Việt Nam thì các pháp nhân
có đủ điều kiện để kinh doanh Thơng Mại theo quy định của pháp luật cản trở
thành thơng nhân và là chủ thể của luật Thơng Mại Quốc tế đó là:
- Các doanh nghiệp nhà nớc (Luật doanh nghiệp nhà nớc 1995).
- Tổ hợp tác (Luật hợp tác xã 1996).
- Công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn (Luật công ty 1990).
- Doanh nghiệp liên doanh và doanh nghiệp 100% vốn đầu t nớc ngoài
(Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam 1996).
- Nhóm kinh doanh.
- Doanh nghiệp các tổ chức chính trị xã hội.
- Hộ gia đình.
Trên đây ta thấy các loại doanh nghiệp nói trên đều có đặc diểm chung là:
- Tài sản của doanh nghiệp thuộc quyền sở hữu (Hoặc quyền quản lý) của
doanh nghiệp.
- Là pháp nhân kinh doanh theo pháp luật Việt Nam.
- Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các tài sản và các khoản nợ của doanh
nghiệp không thuộc phạm vi tài sản thuộc quyền sở hữu hay quyền quản lý của
doanh nghiệp.
*Pháp nhân: Là 1 tổ chức, nghĩa là 1 số ngời liên kết với nhau, có quyền hạn
ngang nhau và hình thành ra 1 tổ chức đăng ký đúng thủ tục pháp luật, có cơ cấu
chặt chẽ, có tài khoản, có trụ sở giao dịch, có con dấu chính thức và chịu trách
nhiệm vô hạn với các hoạt động của mình và tự chịu trách nhiệm trớc pháp lý về
toàn bộ hoạt động của mình, nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật
một cách độc lập.
- Các doanh nghiệp t nhân theo luật Thơng Mại Việt Nam thì không phải là
những chủ thể của luật Thơng Mại. Các doanh nghiệp t nhân thực chất là các cá
nhân có địa vị pháp lý nhng không phải là pháp nhân vì các thành viên không có
trách nhiệm ngang nhau. Chủ doanh nghiệp t nhân đồng thời là chủ sở hữu tài sản
4
của doanh nghiệp, do đó trong khuôn khổ pháp luật họ tự quyết định các hoạt
động kinh doanh của mình và tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của
mình. Doanh nghiệp t nhân do một ngời làm chủ, và chịu trách nhiệm vô hạn với
các hoạt động của mình và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cuả mình trong
đó doanh nghiệp t nhân có thể có 1 cơ cấu tổ chức hoặc không có cơ cấu tổ chức.
Cơ cấu tổ chức đựợc tính toán rất chặt chẽ, các doanh nghiệp t nhân tuỳ thuộc vào
quy mô có thể đăng ký ở huyện hoặc ở tỉnh, toàn bộ vốn huy động vào kinh doanh
phải đăng ký đầy đủ theo pháp luật.
* Tổ hợp tác: đợc hình thành trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của Uỷ
ban nhân dân cấp xã của từ 3 cá nhân trở lên cùng đóng góp tài sản và công sức,
cùng hởng lợi, và cùng chịu trách nhiệm pháp lý về các hoạt động của mình.
* Hộ gia đình : Những hộ gia đình mà các thành viên có tài sản chung để hoạt
động kinh tế chung trong quan hệ sử dụng đất đai, trong hoạt động sản xuất nông,
lâm, ng nghiệp và một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác do pháp luật quy định
là chủ thể của hợp đồng dân sự trong các lĩnh vực đó. Chủ hộ là đại diện của hộ
gia đình, giao kết các hợp đồng dân sự vì lợi ích chung của cả hộ gia đình, những
thành viên trong gia đình có thể là chủ hộ.
3 .Những tr ờng hợp không đ ợc công nhận là th ơng nhân :
- Ngời không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, ngời mất năng lực hành vi
dân sự, ngời bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Ngời đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, ngời đang phải chấp hành hình
phạt tù.
- Ngời đang trong thời gian bị toà án tớc quyền hành nghề vì phạm các tội
buôn lậu, đầu cơ, buôn bán hàng cấm, làm hàng giả, buôn bán hàng giả, kinh
doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hành và các tội khác theo quy định của
pháp luật.
Trên đây ta thấy so với luật Thơng Mại Quốc Tế , Luật Thơng Mại Việt Nam có
những điểm khác:
Ví dụ nh so với luật Thơng Mại của Bộ Luật Thơng Mại Pháp thì những quy định
các trờng hợp cá nhân không thể trở thành thơng nhân nh sau:
5
- Những ngời thuộc loại Bất khả kiêm nhiệm nh công chức, luật s, công
chứng viên, chấp hành viên, một số đối tợng khác nh cố vấn pháp lý, kiểm toán
viên.
Điều này khác với luật của ta, theo luật của ta thì bất cứ ai ( cá nhân ) đủ 18 tuổi,
có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, và các
pháp nhân, tổ hợp tác, hộ gia đình có đủ điều kiện để kinh doanh thơng mại theo
quy định pháp luật nếu có giấy chứng nhận kinh doanh thì trở rhành thơng nhân và
trong những trờng hợp không đợc công nhận là thơng nhân theo luật Thơng Mại
Việt Nam cũng không quy định về điều kiện Bất khả kiêm nhiệm này
6
B. Quyền và nghĩa vụ của thơng nhân việt nam thuộc
các thành phần kinh tế
I. Qu yền của Th ơng nhân Việt Nam :
1.Trực tiếp quản lý, điều hành hoặc thuê ngời quản lý điều hành hoạt
động thơng mại:
*Việc thuê ngời quản lý, điều hành hoạt động thơng mại phải đợc lập thành
văn bản hợp đồng.
*Thơng nhân phải chịu trách nhiệm về những hoạt động thơng mại của ngời
mình thuê theo nội dung đã thoả thuận trong hợp đồng.
* Ngời đợc thuê quản lý, điều hành phải chịu trách nhiệm với thơng nhân
theo hợp đồng đã ký với thơng nhân.
2. Thuê, cho thuê, chuyển nh ợng sản nghiệp th ơng mại:
Thơng nhân đợc thuê, cho thuê, chuyển nhợng sản nghiệp thơng mại theo
quy định của pháp luật.
3. Văn phòng đại diện, chi nhánh của th ơng nhân:
*Thơng nhân đợc đặt chi nhánh, văn phòng đại diện ở trong nớc ở nớc ngoài
theo quy định của luật pháp.
* Nội dung và phạm vi hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện phải
phù hợp với nội dung hoạt động của thơng nhân.
4. Tạm ngừng hoạt động th ơng mại:
*Trong trờng hợp tạm ngừng hoạt động thơng mại, thơng nhân phải niêm
yết thời hạn tạm ngừng tại địa chỉ giao dịch chính thức của thơng nhân ; nếu tạm
ngừng hoạt động thong mại trên 30 ngày thì ngoài việc niêm yết thơng nhân phải
thông báo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng lý kinh
doanh và cơ quan thuế .
5. Chấm dứt hoạt động th ơng mại:
Trong các trờng hợp sau đây thì các hoạt động thơng mại của thơng nhân bị
chấm dứt:
+ Thơng nhân tự chấm dứt hoạt động thơng mại.
7
+ Hết thời hạn hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
+ Thơng nhân bị tuyên bố phá sản hoặc giải thể .
+ Theo quyết định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền.
+ Thơng nhân là cá nhân chết mà không có ngời thừa kế hoặc ngời thừa kế
không tiếp tục hoạt động thơng mại .
Trong trờng hợp chấm dứt hoạt động thơng mại thì quyền và nghĩa vụ của
thơng nhân đợc thực hiện theo quy định của pháp luật
6. Hoạt động thơng mại với nớc ngoài nếu có đủ các điều kiện do chính
phủ quy định và sau khi đăng ký với bộ thơng mại.
7. Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh:
Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm giải quyết việc đăng ký kinh
doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đợc hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Trong trờng hợp không cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, cơ quan
đăng ký kinh doanh phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do cho đong sự trong thời
hạn quy định tại khoản 1 diều 21 mục 3 về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của Luật Thơng Mại nớc Việt Nam.
Trong trờng hợp không đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đơng
sự có quyền khiếu nại đến cơ quan nhà nớc có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại toà
án theo quy định của pháp luật .
8. Cung cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh:
Cá nhân cơ quan, tổ chức đợc yêu cầu cơ quan đăng ký kinh doanh cung
cấp thông tin về nội dung đăng ký kinh doanh, cấp bản sao giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh hoặc bản trích lục nội dung giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và
phải trả lệ phí.
II. N ghĩa vụ của Th ơng nhân Việt Nam :
1. Đăng ký kinh doanh và hoạt động theo đúng nội dung đã đăng ký:
- Việc đăng ký kinh doanh đợc thực hiện tại cơ quan quản lý nhà nớc có thẩm
quyền theo quy định của pháp luật.
- Nội dung đăng ký kinh doanh:
+ Tên thơng nhân, tên ngời đại diện có thẩm quyền.
+ Tên Thơng Mại, biển hiệu .
8
+ Địa chỉ giao dịch chính thức .
+ Ngành nghề kinh doanh
+Vốn điều lệ hoặc vốn đầu t ban đầu.
+ Thời hạn hoạt động .
+ Chi nhánh, cửa hàng, văn phòng đại diện nếu có.
Trong quá trình hoạt động nếu có sự thay đổi về nội dung đã đăng ký, thơng
nhân phải đăng ký những thay đổi này .
2. Công bố nội dung đăng ký kinh doanh:
Thơng nhân phải công bố nội dung đăng ký kinh doanh trên báo trung ơng, địa
phơng theo quy định của pháp luật .
3. Tên Th ơng Mại, biển hiệu:
-Thơng nhân phải có tên Thơng Mại, biển hiệu. Tên Thơng Mại có thể kèm
theo biểu tợng.
- Tên Thơng Mại, biển hiệu không đợc vi phạm truyền thống lịch sử, văn hoá,
đạo đức và thần phong mỹ tục Việt Nam.
- Tên Thơng Mại, biển hiện phải đợc viết bằng tiếng Việt Nam, hoặc có thể đ-
ợc vết thêm bằng tiếng nớc ngoài với kích thớc nhỏ hơn.
- Tên Thơng Mại phải đợc ghi trong các hoá đơn, chứng từ, giấy tờ giao dịch
của các thơng nhân.
4. Mở sổ kế toán và việc l u giữ hoá đơn, chứng từ ,giấy tờ có liên quan .
- Thơng nhân phải mở sổ kế toán, phải ghi chép lu giữ sổ kế toán, hoá đơn
chứng từ, giấy tờ có liên quan đến hoạt động Thơng Mại theo quy định của pháp
luật.
- Việc huỷ bỏ sổ kế toán, hoá đơn chứng từ giấy tờ có liên quan đến hoạt động
Thơng Mại đợc thực hiện theo thủ tục do pháp luật quy định.
5. Đăng ký thuế kê khai thuế và nộp thuế:
Thơng nhân phải đăng ký, kê khai và nộp thuế.
6. Mở và sử dụng tài khoản:
Thơng nhân phải mở và sử dụng tài khoản tại ngân hàng theo quy định của
pháp luật.
7. Niêm yết giá:
9
Thơng nhân phải niêm yết giá hàng hoá, dịch vụ tại điểm mua bán hàng
hoặc cung ứng dịch vụ. Việc niêm yết giá phải rõ ràng không gây nhầm lẫn cho
khách hàng.
8. Lập hoá đơn, chứng từ.
Khi bán hàng, cung ứng dịch vụ, thơng nhân phải lập hoá đơn chứng từ hợp
pháp và giao cho khách hàng một bản.
9. Xoá đăng ký kinh doanh:
-Thơng nhân phải làm thủ tục xoá đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký
kinh doanh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày chấm dứt hoạt động.
-Trong trờng hợp phá sản, thơng nhân phải làm thủ tục xoá đăng ký kinh
doanh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quyết định của toà án tuyên bố phá sản có
hiệu lực pháp luật.
- Trong trờng hợp giải thể, thơng nhân phải làm thủ tục xoá đăng ký kinh
doanh chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải thể.
- Trong trờng hợp thơng nhân là cá nhân chết mà không có ngời thừa kế thì
trong thời hạn 1tháng kể từ ngày thơng nhân chết, cơ quan đăng ký kinh doanh
xoá đăng ký kinh doanh.
- Trong trờng hợp thơng nhân chấm dứt hoạt động Thơng Mại theo quyết
định của cơ quan nhà nớc có thẩm quyền thì thơng nhân phải làm thủ tục xoá
đăng ký kinh doanh trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày có quyết định.


10
c/ Quyền - nghĩa vụ của các thơng nhân nớc ngoài hoạt
động Thơng Mại tại nớc chxhcn việt nam.
Có thể nói, đã nhắc tới thơng nhân theo luật nớc Việt Nam, thì chúng ta cũng
không thể chỉ nhắc tới những thơng nhân Việt Nam mà cũng phải đề cập tới vấn
đề thơng nhân nớc ngoài hoạt động Thơng Mại tại Việt Nam bởi chính các thơng
nhân này góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy quan hệ ngoại giao, giao dịch,
buôn bán hàng hoá quốc tế với các quốc gia khác trong khu vực cũng nh trên thế
giới.
Luật nớc ngoài tại Việt Nam đợc Quốc Hội thông qua cuối năm 1986 đã mở
cửa thị trờng Việt Nam, tạo điều kiện cho ngời nớc ngoài đầu t vào Việt Nam dới
các hình thức đầu t trực tiếp, thực hiện các dự án sản xuất và dịch vụ, làm ăn kinh
doanh tại Việt Nam. Từ những năm cuối thập kỷ 80, bằng một văn bản dới luật,
nhà nớc đã tạo điều kiện cho ngời nớc ngoài thành lập các văn phòng đại diện tại
Việt Nam để tìm hiểu thị trờng Việt Nam và xúc tiến các hoạt động Thơng Mại.
Sau Luật đầu t nớc ngoài, Luật Thơng Mại đánh dấu một bớc phát triển quan
trọng mở cửa, tạo điều kiện cho các nhà kinh doanh nớc ngoài đợc hoạt động Th-
ơng Mại trên lãnh thổ Việt Nam.
D/ G ơng mặt th ơng nhân Việt Nam:
Đồng chí : Bùi Quang Trung(Giám đốc cơ sở Nấm thực phẩm Công
Thành).
Sinh năm: 1962.
Dân tộc : Kinh.
Địa chỉ : 20 Nguyễn Văn Bé- Thị trấn Xuân Lộc- Huyện Long Khánh- Tỉnh
Đồng Nai.
11
Bùi Quang Trung sinh năm 1962, học xong cấp 3 năm 1979 ông mới 17 tuổi.
Đợc sinh ra và lớn lên ở một vùng quê có truyền thống Thóc không thiếu một
cân, quân không thiếu một ngời trong một gia đình mà các cụ thân sinh là những
nhà giáo cao tuổi, dạy học trò thời chống Pháp, hiện đã nghỉ hu. Ông hăng hái
thực hiện nghĩa vụ quân sự. Ba năm trong quân ngũ đã rèn luyện ở ông tính kỷ luật
và tính xung kích là những đức tính sau này giúp ông rất nhiều trên bớc đờng lập
nghiệp.
Năm 1982, hoàn thành nghĩa vụ quân sự, ông xuất ngũ và ít lâu sau đó ông
trở thành sinh viên của trờng trung học Thống kê II(Biên Hoà, Đồng Nai). Hai
năm học này đã gợi mở cho ông những khái niệm cơ bản về hoạt động khinh tế và
hạch toán kinh tế.
Tốt nghiệp trờng TH Thống kê năm 1985, ông đợc phân về công tách tại
Công ty Lơng thực huyện Xuân Lộc (cũ), tỉnh Đồng Nai. Đây là những năm cuối
của cơ chế bao cấp. Nền kinh tế đất nớc đang gặp nhiều khó khăn, đang vự vận
động để tìm ra một cơ chế mới khả dĩ đa đất nớc thoát khỏi tình trạng khủng
hoảng. Làm việc trong cơ quan nhà nớc đợc 4 năm, năm 1989, Công ty Lơng Thực
huyện Xuân Lộc giả thể, chàng trai Bùi Quang Trung 27 tuổi trở thành ngời thất
nghiệp.
Về nhà với hai bàn tay trắng, ngánh nặng cuộc sống và gánh nặng gia đình
đè nặng lên vai ông. Chàng trai trẻ với tinh thần xung kích rèn luyện đợc trong
những năm ở quân ngũ và chút vốn kiến thức về kinh tế học đợc trong nhà trờng
quyết không chịu đầu hàng trớc thực tế nghiệt ngã lúc đó.
Đợc biết về nghề nuôi trồng nấm mèo và hứng thú với tốc độ sinh trởng
theo cấp số nhân của loài nấm, chàng trai nghèo đã lần mò tìm đến những ngời có
kinh nghiệm nuôi trồng nấm, đến cả các cơ sở có nhiều thành công ở thành phố
Hồ Chí Minh để học hỏi và tích luỹ kiến thức. Nếu biết rằng lúc này Ông đang
thất nghiệp, trong tay gần nh không có gì, mới thấy hết quyết tâm vợt khó và ý chí
vơn lên của anh.
12
Có đợc những bài học nhập môn, cộng với phần kiến thức kinh tế cơ bản và
nhất là quyết tâm, có ý chí làm giàu. Ông đã bắt tay thử nghiệm ở quy mô nhỏ
nghề trông nấm mèo. Quy mô nhỏ là phải thôi, vì những gì anh có lúc đó đều tất
khiêm tốn, từ cơ sở sản xuất đến đồng vốn
Là ngời thất nghiệp, khả năng thế chấp hầu nh không có, ông làm sao có đ-
ợc sự hỗ trợ về vốn của Ngân hàng, cũng nh về chuyên môn của các cơ quan chức
năng ở địa phơng. Nhng Quyết chí ắt làm nên, ở quy mô sản xuất nhỏ ông đã có
những bớc đi tuy không dài rộng nhng vững chắc. Ông đã đạt đợc thành công bớc
đầu. Nấm mèo ở cơ sở của ông đã có mặt trên thị trờng nh một thứ hàng hoá, dù số
lợng cha đáng kể
Đầu những năm 90, nhờ đờng lối đổi mới về khinh tế của Đảng, đợc sự
động viên của chính quyền và của tổ chức Đoàn ở địa phơng với sự nỗ lực củ quan
trong tìm tòi, học hỏi và sáng tạo, ông đã đạt đợc một số thành tựu trên con đờng
mu sinh, lập nghiệp. Tiềm lực của ông lớn dần, lại đợc cơ chế chính sách mới cho
phép, ông mạnh dạn đầu t các dây chuyền thiết bị để đi vào sản xuất hàng loạt.
Và qủ đúng là Trăm hay không bằng tay quen, ông chủ trang trại trẻ của
Cơ sở nấm thực phẩm Công Thành(tên doanh nghiệp của ông), từ nhiều năm nay
đã cho ra đời một quy trình kỹ thuật phân lập, sản xuất ra đợc giống nấm thực
phẩm (gồm nấm mèo và nấm bào ng) theo một phơng pháp đơn giản, hiệu quả,
phu hợp với điều kiện khí hậu và nuôi trồng ở nớc ta. Quy trình kỹ thuật có hiệu
qủ nhiều năm qua trong cơ sở của ông, một cơ sở nuôi trồng nấm t nhân đã đợc áp
dụng dộng rãi ở nhiều vùng trong cả nớc, thị phần của nó đạt tới 70%. Bộ máy gọn
nhẹ của Cơ sở nấm thực phẩm Công Thành, ích dụng của quy trình kỹ thuật sớm
đạt hiệu quả kinh tế, tính thiện chí và hợp lý trong việc chuyển giao công nghệ đã
góp phần thúc đẩy nghề trồng nấm phát triển nhanh chóng ở nhiều địa phơng
trong nớc. Trong khi đó, nhiều công ty, xí nghiệp chuyên ngành có đầy đủ điều
kiện, khả năng về khoa học kỹ thuật, đợc sự tài trợ của Nhà nớc mà không phát
huy đợc thế mạnh của mình trong việc sản suất, chứ cha nói đến việc giúp cho
nghề sản xuất nấm non trẻ của nớc nhà phát triển.
Trong khoảng 10 năm nay, từ một thanh niên bị thất nghiệp, ông đã cùng
gia đình tạo dựng đợc cơ sở sản xuất nấm thực phẩm xuất khẩ (nấm mèo, nấm bào
13
ng) có quy mô lớn nhất cả nớc. Cơ sở sản xuất phát triển đã tạo việc làm ổn định
cho 120 lao động thờng xuyên và khoảng 100 lao động theo thời vụ, với mức thu
nhập bình quân 900.000 đ/1 ngời / 1 tháng. Quy mô xã hội của hoạt động sản xuất
ở một doanh nghiệp t nhân thuộc địa bàn nông nghiệp quả là không nhỏ.
Từ cơ sở sản xuất nấm của gia đình, qua việc chuyển giao kỹ thuật, cả một
làng nghề nuôi trồng nấm thực phẩm đầu tiên trên cả nớc đã đợc tạo lập và xây
dựng. Điều đáng quý là làng nghề này có khả năng tồn tại lâu dầi và phát triển dù
không có sự giúp đỡ, đầu t của Nhà nớc. Nh vậy là ông đã góp phần xoá đói giảm
nghèo cho khoảng 500 hộ gia đình, trong đó có nhiều gia đình chính sách, tạo điều
kiện về việc làm có thu nhập khá cho hàng ngàn gời lao động ở địa phơng. Riêng
việc nuôi nấm mèo trên mạt ca, từ chỗ chỉ có một số ít hộ gia đình sản xuất với
quy mô nhỏ, lẻ, giá trị sản lợng không đáng kể ở thời điểm những năm 80, nay
nghề nuôi nấm mèo trên mạt ca đã tăng trởng mạnh ở hàng ngàn lao động phổ
thông, phần đông hạn chế về trình độ và sức khoẻ, đã có việc làm, có thu nhật khá.
Hàng năm, theo tính toán sơ bộ, giá trị sản lợng hàng hoá của họ đạt tới khoảng 5
triệu USD, trong đó giá trị hàng xuất khẩu chiếm tới 50 %.
Cơ sở nấm thực phẩm Công Thành hoạt động nh một loại hình khinh tế
trang trại, một doanh nghiệp. Vốn đầu t hiện nay của Công Thành lên tới 3 tỷ.
Doanh thu của năm 1998 là 2.5 tỉ, năm 1999 là 3,5 tỷ, và năm 2000 là 5 tỷ. Qủa là
doanh số cũng tăng trởng nhanh nh nấm. Thu nhập bình quân của ngời lao động
ở Công Thành năm 1998 là 700 000 đ/tháng, năm 1999 là 800 000 đ/tháng.
Có trên 500 bản trẻ ở địa phơng nhờ nghề nuôi nấm thực phẩm do Công
Thành phổ biến mà đã có công ăn việc làm ổn định. Hơn 200 đoàn viên thanh niên
đã đợc hỗ trợ kỹ thuật nuôi trồng nấm mèo, nhờ đó họ đã xây dựng đợc mô hình
sản xuất nhỏ tại gia đình của mình.
Trẻ tuổi, lại năn động và ham hoạt động. Bùi Quang Trung đã ủng hộ cho
hạot động văn nghệ, thể dục thể thao của tổ chức Đoàn và Hội Liên Hiệp thanh
niên ở địa phơng tới 30 triệu đồng. Với các hoạt động xây nhà tình nghĩa, góp quỹ
xoá đói giảm nghèo ông cũng đã ủng hộ tới trên 15 triệu, và 10 triệu tặng cho
đồng bào vùng bị thiên tai, lũ lụt
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét