Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tài liệu Gíao án tuần 22 pdf



3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1.
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
ứng dụng: GT tranh rút câu và đoạn thơ ứng dụng
ghi bảng:
Nơi ấy ngôi sao khuya
Soi vào trong giấc ngủ
Ngọn đèn khuya bóng mẹ
Sáng một vầng trên sân.
GV nhận xét và sửa sai.

Luyện nói: Chủ đề: “Sáng sớm, chiều tối, đêm
khuya”.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Sáng sớm,
chiều tối, đêm khuya”.
+ Cảnh trong tranh là cảnh của buổi nào trong
ngày?
+ Trong tranh em thấy người hoặc vật đang làm
gì? Em tưởng tượng xem người ta còn làm gì nữa
vào các buổi này?
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.

Vần uơ, uya
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm.



CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.

HS đọc thầm, phát hiện và gạch chân nối
tiếp giữa các nhóm, mỗi nhóm đọc 2 dòng
thơ, thi đọc cả đoạn thơ.





Học sinh nói theo hướng dẫn của giáo viên.
Học sinh khác nhận xét.



HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.


GV đọc mẫu 1 lần.
GV nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uơ và vần uya.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm viết
vào giấy các từ có chứa vần uơ và uya mà nhóm
tìm được (không lấy những từ có trong bài), thời
gian giành cho việc này khoảng 3 phút. Sau đó các
nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên bảng. Cho
đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của
các nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng
nhóm đó sẽ thắng cuộc.
GV nhận xét trò chơi.
5.Nhận xét, dặn dò: Học bài, xem bài ở nhà, tự tìm
từ mang vần vừa học.



CN 1 em

Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào
giấy. Hết thời gian giáo viên cho các nhóm
nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.






1 học sinh đọc lại bài học trong SGK.

Môn : Thủ công
BÀI : GẤP MŨ CA LÔ (Tiết 2)

I.Mục tiêu: -Giúp HS biết cách gấp và gấp được mũ ca lô bằng giấy.
II.Đồ dùng dạy học:
-Mẫu gấp mũ ca lô bằng giấy mẫu.
-1 tờ giấy màu hình vuông.


-Học sinh: Giấy nháp trắng, bút chì, vở thủ công.
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu cầu
giáo viên dặn trong tiết trước.
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học sinh.
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
Học sinh thực hành:
Giáo viên nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô bằng
giấy và gợi ý để học sinh nhớ và nhắc lại quy
trình gấp.
Đặt giấy hình vuông phía màu úp xuống và
 Gấp lấy đường dấu giữa theo đường chéo
(H2)
 Gấp đôi hình vuông theo đường gấp chéo ở
H2 ta được H3.
 Gấp đôi H3 để lấy đường dấu giữa, sao đó mở
ra, gấp 1 phần của cạnh bên phải vào sao cho
phần mép giấy cách đều với cạnh trên và điểm
đầu của cạnh đó chạm vào đường dấu giữa H4.
 Lật H4 ra mặt sau và cũng gấp tương tự ta
được H5
 Gấp lớp giấy phía dưới của H5 lên sao cho sát
Hát.

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo
viên kểm tra.



Vài HS nêu lại

Học sinh lắng nghe các quy trình gấp mũ ca
lô bằng giấy.
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô bằng
giấy. Học sinh khác bổ sung nếu thấy cần
thiết.









với cạnh bên vừa mới gấp như H6. Gấp theo
đường dấu và gấp vào trong phần vừa gấp lên H7
ta được H8.
 Lật H8 ra mặt sau, cũng làm tương tự như
vậy ta được H10.
Cho học sinh thực hành gấp hình mũ ca lô.
Hướng dẫn học sinh trang trí bên ngoài mũ ca lô
cho đẹp theo ý thích của các em.
Quan sát hướng dẫn uốn nắn giúp đỡ các em yếu
hoàn thành sản phẩm tại lớp.
Tổ chức cho các em trưng bày sản phẩm của
mình tại lớp và dán vào vở thủ công.
4.Củng cố:
Học sinh nhắc lại quy trình gấp mũ ca lô.
5.Nhận xét, dặn dò:
Nhận xét, tuyên dương các em gấp đẹp.
Chuẩn bị bài học sau: ôn lại nội dung của các bài
13, 14, 15 và chuẩn bị giấy để kiểm tra hết
chương II – Kĩ thuật gấp hình.










Học sinh thực hành gấp mũ ca lô bằng giấy.
Học sinh trang trí sản phẩm của mình và
trưng bày sản phẩm trước lớp.






Học sinh nêu quy trình gấp mũ ca lô bằng
giấy.






Thứ ba ngày… tháng… năm 2004
MÔN : THỂ DỤC
BÀI THỂ DỤC – TRÒ CHƠI
I.Mục tiêu:
-Ôn 4 động tác TD đã học. Yêu cầu thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.
- Học động tác bụng. Yêu cầu thực hiện ở mức độ cơ bản đúng.
-Làm quen trò chơi “Nhảy đúng, nhảy nhanh”. Yêu cầu bước đầu biết cách nhảy.
II.Chuẩn bị:
-Dọn vệ sinh nơi tập, kẽ ô chuẩn bị cho trò chơi.
III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GV Hoạt động HS
1.Phần mỡ đầu:
Thổi còi tập trung học sinh.
Phổ biến nội dung yêu cầu của bài học.
Đứng tại chỗ vỗ tay và hát (2 phút)
Giậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp (1 -> 2 phút).
Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo địa hình tự
nhiên ở sân trường 50 đến 60 mét.
Đi thường theo vòng tròn (ngược chiều kim đồng
hồ) và hít thở sâu (1 -> 2 phút)
2.Phần cơ bản:
+ Học động tác bụng: 3 -> 5 lần mỗi lần 2x4
nhịp
Từ lần 1 đến lần 3: Giáo viên làm mẫu, hô nhịp
cho học sinh tập theo. Lần 4 và 5 giáo viên chỉ

Học sinh ra sân. Đứng tại chỗ, khởi động.
Học sinh lắng nghe nắmYC nội dung bài học.
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.





Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của GV.
Học sinh tập động tác bụng.



hô nhịp không làm mẫu.
Chú ý: Nhịp 2 và 6 khi cúi xuống không được co
chân.
+ Ôn 5 động tác TD đã học (vươn thở, tay,
chân, vặn mình, bụng): 2 -> 3 lần, mỗi động tác 2
x 4 nhịp.
Lần 3 giáo viên tổ chức cho học sinh thi đua giữa
các nhóm.
+ Điểm số hàng dọc theo tổ: 2 đến 3 phút.
Cho học sinh tập hợp những điểm khác nhau trên
sân trường. Các tổ trưởng cho tổ mình điểm số,
báo cáo sĩ số cho lớp trưởng. Lớp trưởng bái cáo
cho giáo viên.
+ Trò chơi: Nhảy đúng nhảy nhanh: 1 – 5 phút.
GV nêu trò chơi sau đó giải thích cách chơi, làm
mẫu động tác nhảy chậm vào từng ô. Tổ chức
cho học sinh chơi thử một vài lần. Khi đa số học
sinh chơi được thì cho học sinh chơi chính thức
3.Phần kết thúc :
GV dùng còi tập hợp học sinh.
Đi thường theo nhịp và hát 2 -> 4 hàng dọc và
hát : 1 – 2 phút.
Trò chơi hồi tỉnh: Do giáo viên chọn 1 phút.
GV cùng HS hệ thống bài học.
4.Nhận xét giờ học.
Hướng dẫn về nhà thực hành.



Học sinh nêu lại quy trình tập 5 động tác đã
học và biểu diễn giữa các tổ.





Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.




Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo
viên.





Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của lớp
trưởng.

Học sinh nhắc lại quy trình tập các động tác


đã học.
Môn : Học vần
BÀI : UÂN– UYÊN

I.Mục tiêu: -HS hiểu được cấu tạo các vần uân, uyên, các tiếng: xuân, chuyền.
-Phân biệt được sự khác nhau giữa vần uân, uyên.
-Đọc và viết đúng các vần uân, uyên, các từ: mùa xuân, bóng chuyền.
-Đọc được từ và câu ứng dụng.
-Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: Em thích đọc truyện.
II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ từ khóa, tranh minh hoạ câu và đoạn ứng dụng.
-Tranh minh hoạ luyện nói: Em thích đọc truyện.
-Bộ ghép vần của GV và học sinh.
III.Các hoạt động dạy học :

Hoạt động GIÁO VIÊN Hoạt động HS
1.KTBC : Hỏi bài trước.
Đọc sách kết hợp bảng con.
Viết bảng con.
GV nhận xét chung.
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh rút ra vần uân, ghi bảng.
Gọi 1 HS phân tích vần uân.
Lớp cài vần uân.
Học sinh nêu tên bài trước.
HS cá nhân 6 -> 8 em
N1 : huơ tay; N2 :đêm khuya.



HS phân tích, cá nhân 1 em
Cài bảng cài.


GV nhận xét.
HD đánh vần vần uân.

Có uân, muốn có tiếng xuân ta làm thế nào?
Cài tiếng xuân.
GV nhận xét và ghi bảng tiếng xuân.
Gọi phân tích tiếng xuân.
GV hướng dẫn đánh vần tiếng xuân

Dùng tranh giới thiệu từ “mùa xuân”.
Hỏi: Trong từ có tiếng nào mang vần mới học.
Gọi đánh vần tiếng xuân., đọc trơn từ mùa xuân.
Gọi đọc sơ đồ trên bảng.
Vần 2 : vần uyên (dạy tương tự )
So sánh 2 vần

Đọc lại 2 cột vần.
Gọi học sinh đọc toàn bảng.

Hướng dẫn viết bảng con: uân, mùa xuân, uyên,
bóng chuyền.
GV nhận xét và sửa sai.
Đọc và hiểu nghĩa từ ứng dụng.
Giáo viên đưa tranh, mẫu vật hoặc vật thật để giới
thiệu từ ứng dụng, có thể giải nghĩa từ (nếu thấy
cần), rút từ ghi bảng.

u – â – n – uân .
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.
Thêm âm x đứng trước vần uân.
Toàn lớp.

CN 1 em.
Xờ – uân – xuân.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, 2 nhóm ĐT.


Tiếng xuân.
CN 4 em, đọc trơn 4 em, nhóm.

CN 2 em

Giống nhau : kết thúc bằng n.
Khác nhau : uyên bắt đầu bằng uyê.
3 em
1 em.
Nghỉ giữa tiết.

Toàn lớp viết.





Huân chương, tuần lễ, chim khuyên, kể chuyện.
Gọi đánh vần các tiếng có chứa vần mới học và
đọc trơn các từ trên.
Đọc sơ đồ 2.
Gọi đọc toàn bảng.
3.Củng cố tiết 1:
Hỏi vần mới học.
Đọc bài.
Tìm tiếng mang vần mới học.
NX tiết 1
Tiết 2
Luyện đọc bảng lớp :
Đọc vần, tiếng, từ lộn xộn
Luyện đọc câu và đoạn ứng dụng: GT tranh rút
câu, đoạn ghi bảng:
Chim én bận đi đâu
Hôm nay về mở hội
Lượn bay như dẫn lối
Rủ mùa xuân cùng về.
Giáo viên đọc mẫu, cho học sinh chỉ vào chữ theo
lời đọc của giáo viên.
GV nhận xét và sửa sai.
Luyện nói: Chủ đề: Em thích đọc truyện.
GV treo tranh và gợi ý bằng hệ thống câu hỏi,
giúp học sinh nói tốt theo chủ đề “Em thích đọc
truyện”.
Học sinh quan sát và giải nghĩa từ cùng GV.



HS đánh vần, đọc trơn từ, CN vài em.

CN 2 em.
CN 2 em, đồng thanh.

Vần uân, uyên.
CN 2 em
Đại diện 2 nhóm.



CN 6 -> 7 em, lớp đồng thanh.


Học sinh chỉ vào chữ theo lời đọc của giáo
viên. Học sinh đọc từng câu có ngắt hơi ở
dấy phẩy, đọc liền 2 câu có nghỉ hơi ở dấu
chấm (đọc đồng thanh, đọc cá nhân). Thi
đọc cả đoạn giữa các nhóm (chú ý ngắt, nghỉ
hơi khi gặp dấu câu)




Em đã xem những cuốn truyện gì?
Trong số các truyện đã xem, em thích nhất truyện
nào? Vì sao?
GV giáo dục TTTcảm.
Đọc sách kết hợp bảng con.
GV đọc mẫu 1 lần.
GV nhận xét cho điểm.
Luyện viết vở TV.
GV thu vở một số em để chấm điểm.
Nhận xét cách viết.
4.Củng cố : Gọi đọc bài.
Trò chơi: Tìm từ chứa vần uân và vần uyên.
Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm viết
vào giấy các từ có chứa vần uân và uyên mà nhóm
tìm được (không lấy những từ có trong bài), thời
gian giành cho việc này khoảng 3 phút. Sau đó các
nhóm cử người dán tờ giấy ghi đó lên bảng. Cho
đọc để kiểm tra sự chính xác kết quả làm việc của
các nhóm. Nhóm nào ghi được nhiều từ đúng
nhóm đó sẽ thắng cuộc.
Lưu ý: Đối với từ: “quân bài” tiếng “quân” giáo
viên cần hướng dẫn học sinh đọc từ này và giải
thích vần uân trong tiếng này. Đây là trường hợp
đặc biệt. Tiếng “quân” có phụ âm qu đứng trước,
vần uân đứng sau.
Đánh vần: quờ – uân – quân, song khi viết thì lược
bỏ bớt 1 chữ u.
GV nhận xét trò chơi.
Học sinh nói theo hướng dẫn của Giáo viên.

Học sinh kể tên những cuốn truyện đã xem
và nêu cảm nghỉ vì sao thích.
Học sinh khác nhận xét.

HS đọc nối tiếp kết hợp đọc bảng con 4 em.
Học sinh lắng nghe.
Toàn lớp.


CN 1 em

Các nhóm thi nhau tìm và ghi các tiếng vào
giấy. Hết thời gian giáo viên cho các nhóm
nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.










Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét