Thứ Hai, 10 tháng 2, 2014

Tài liệu Kế hoạch Số: 51/CCTTHC CỦA TỔ CÔNG TÁC CHUYÊN TRÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ pptx

TỔ CÔNG TÁC CHUYÊN
TRÁCH CẢI CÁCH THỦ
TỤC HÀNH CHÍNH CỦA
THỦ TƯỚNG CHÍNH
PHỦ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 51/CCTTHC
Hà Nội, ngày 10 tháng 02 năm 2010

KẾ HOẠCH
RÀ SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH GIAI ĐOẠN II CỦA TỔ CÔNG TÁC
CHUYÊN TRÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CỦA THỦ TƯỚNG
CHÍNH PHỦ
I. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
Trên cơ sở kết quả rà soát các thủ tục hành chính ưu tiên của các bộ, ngành, địa
phương và Hội đồng tư vấn, tiến hành nghiên cứu độc lập, tổ chức tham vấn các
bên có liên quan nhằm xây dựng các phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
đối với trên 5400 thủ tục hành chính thuộc 24 ngành, lĩnh vực.
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN
1. Phiếu xin ý kiến thành viên Chính phủ về các phương án đơn giản hóa thủ tục
hành chính kèm theo các số liệu tính toán cụ thể về việc cắt giảm chi phí tuân thủ
thủ tục hành chính gắn với các phương án đơn giản hóa đã trình (mỗi bộ một phiếu
trình).
2. Dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về các giải pháp đơn giản hóa thủ tục hành
chính (mỗi bộ một dự thảo Nghị quyết).
3. Các biểu mẫu rà soát độc lập và tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
(file điện tử - đặt tên theo mẫu tại Phụ lục 1).
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Việc rà soát độc lập các thủ tục hành chính ưu tiên được thực hiện theo 5
bước như sau:
- Bước 1: Các nhóm nghiên cứu của Tổ công tác chuyên trách lên kế hoạch tổ
chức triển khai công việc trong nội bộ nhóm. Kế hoạch này gồm các nội dung (1)
phân công nhiệm vụ trong nhóm, (2) các mốc thời gian hoàn thành công việc và
(3) danh mục TTHC ưu tiên rà soát của nhóm. Danh mục ưu tiên rà soát đợt hai
cần tập trung vào các vấn đề như: số lượng đối tượng tuân thủ thủ tục hành chính
lớn, chi phí tuân thủ cao, các thủ tục hành chính có liên quan đến thủ tục hành
chính của các bộ, ngành khác (chuỗi thủ tục). Đây là những TTHC mà các nhóm
nghiên cứu cần tập trung nhiều thời gian, công sức hơn để đưa ra những phương
án đơn giản hóa sâu, cắt giảm được nhiều chi phí tuân thủ. Đối với các TTHC còn
lại, việc rà soát chủ yếu được thực hiện trên cơ sở kết quả rà soát của các bộ,
ngành, địa phương.
- Bước 2: Thực hiện rà soát độc lập thông qua việc điền các biểu mẫu rà soát nhằm
đưa ra phương án sơ bộ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính thuộc các ngành,
lĩnh vực được phân công.
- Bước 3: Các nhóm nghiên cứu của Tổ công tác chuyên trách lập bảng tổng hợp
kết quả rà soát thủ tục hành chính của các bộ, ngành, địa phương thuộc lĩnh vực
được giao.
- Bước 4: Tổ chức tham vấn các bên có liên quan nhằm hoàn thiện các phương án
sơ bộ.
- Bước 5: Nhóm thẩm định thực hiện việc thẩm định các phương án sơ bộ để quyết
định phương án cuối cùng trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2. Thành phần các nhóm nghiên cứu gồm
Trong thời gian từ 1/2/2010 đến 30/6/2010, các nhóm nghiên cứu của Tổ công tác
chuyên trách được tổ chức như sau:
STT Tên nhóm Thành viên
1 Nhóm phụ trách Bộ Công
Thương và Ngân hàng Nhà
nước
Vũ Đức Khánh (nhóm trưởng), Nguyễn
Quang Khải, Nguyễn Đắc Hoàng, các cán
bộ biệt phái của Bộ Công Thương và Ngân
hàng Nhà nước, các chuyên gia và luật sư
được bổ sung cho nhóm.
2 Nhóm phụ trách Bộ Tài chính Trần Thị Tố Uyên (nhóm trưởng), Nguyễn
Tuấn Anh, các cán bộ biệt phái của Bộ Tài
chính, các chuyên gia và luật sư được bổ
sung cho nhóm.
3 Nhóm phụ trách Bộ Kế hoạch
và Đầu tư
Lê Việt Quang (nhóm trưởng), Phan Đức
Hiếu, các cán bộ biệt phái của Bộ Kế
hoạch và Đầu tư, các chuyên gia và luật sư
được bổ sung cho nhóm
4 Nhóm phụ trách Ngân hàng
Phát triển và Ngân hàng
Chính sách xã hội
Vũ Vân Anh (nhóm trưởng), Nguyễn Hồng
Minh, Vũ Thị Hồng Duyên, các cán bộ biệt
phái của Ngân hàng Phát triển và Ngân
hàng Chính sách xã hội, các chuyên gia và
luật sư được bổ sung cho nhóm
5 Nhóm phụ trách Bộ Giao
thông vận tải
Nguyễn Duy Hoàng (nhóm trưởng), Lê
Thanh Hà, các cán bộ biệt phái của Bộ
Giao thông vận tải, các chuyên gia và luật
sư được bổ sung cho nhóm
6 Nhóm phụ trách Bộ Tài
nguyên và Môi trường
Nguyễn Hoàng Tuấn (nhóm trưởng), Đào
Thị Kim Dung, các cán bộ biệt phái của Bộ
Tài nguyên và Môi trường, các chuyên gia
và luật sư được bổ sung cho nhóm.
7 Nhóm phụ trách Bộ Xây
Dựng
Trần Quang Hồng (nhóm trưởng), Nghiêm
Thị Thúy Giang, các cán bộ biệt phái của
Bộ Xây dựng, các chuyên gia và luật sư
được bổ sung cho nhóm.
8 Nhóm phụ trách Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông
thôn và Ủy ban dân tộc
Nguyễn Ngọc Hưng (nhóm trưởng),
Nguyễn Hùng Huế, Hoàng Thúy Quỳnh,
các cán bộ biệt phái của Bộ NN&PTNT,
Ủy ban dân tộc, các chuyên gia và luật sư
được bổ sung cho nhóm.
9 Nhóm phụ trách Bộ Giáo dục
và Đào tạo và Bộ Văn hóa,
thể thao và du lịch
Cao Thị Lệ (nhóm trưởng), Nguyễn Thị
Phương Loan, Vũ Đình Nghĩa, các cán bộ
biệt phái của Bộ GD&ĐT, Bộ VH,
TT&DL, các chuyên gia và luật sư được bổ
sung cho nhóm.
10. Nhóm phụ trách Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội và
Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
Lê Kim Hoa (nhóm trưởng), Hoàng Nghị
Lực, Đinh Mai Hạnh, các cán bộ biệt phái
của Bộ LĐTB&XH, Bảo hiểm xã hội Việt
Nam, các chuyên gia và luật sư được bổ
sung cho nhóm.
11 Nhóm phụ trách Bộ Khoa học
và Công nghệ và Bộ Thông
tin và Truyền thông
Hà Huy Cường (nhóm trưởng), Phạm Huy
Toàn, Phạm Thị Thanh Hà, các cán bộ biệt
phái của Bộ KHCN và Bộ TTTT, các
chuyên gia và luật sư được bổ sung cho
nhóm.
12 Nhóm phụ trách Bộ Y tế và Đỗ Thái Hà (nhóm trưởng), Phạm Vân
Hạnh, Phạm Quốc Hưng, các cán bộ biệt
Bộ Quốc phòng phái của Bộ Y tế và Bộ Quốc phòng, các
chuyên gia và luật sư được bổ sung cho
nhóm.
13 Nhóm phụ trách Bộ Công an,
Bộ Nội vụ và Thanh tra Chính
phủ
Nguyễn Văn Thịnh (nhóm trưởng),
Nguyễn Vinh Thúy, Tạ Thị Hải Yến, các
cán bộ biệt phái của Bộ Nội vụ, Bộ Công
an và Thanh tra Chính phủ, các chuyên gia
và luật sư được bổ sung cho nhóm.
14 Nhóm phụ trách Bộ Tư pháp
và Bộ Ngoại giao
Nguyễn Việt Anh (nhóm trưởng), Tạ Hồng
Quang, Nguyễn Đức Tưởng, các cán bộ
biệt phái của Bộ Ngoại giao và Bộ Tư
pháp, các chuyên gia và luật sư được bổ
sung cho nhóm.
Các nhóm nghiên cứu chịu trách nhiệm báo cáo trực tiếp đồng chí Tổ phó Thường
trực về các vấn đề chuyên môn, hành chính.
3. Thành phần nhóm thẩm định gồm các đồng chí
- Ngô Hải Phan,
- Tổ trưởng Tổ thư ký Hội đồng tư vấn Nguyễn Nguyên Dũng,
- Các đồng chí: Vũ Đức Khánh, Nguyễn Duy Hoàng, Cao Thị Lệ, Đỗ Thái Hà,
Nguyễn Việt Anh, Phan Đức Hiếu, Lê Kim Hoa, Nguyễn Ngọc Hưng, Nguyễn
Hoàng Tuấn, Nguyễn Hùng Huế, Đào Kim Dung.
Nhóm thẩm định đồng thời chịu trách nhiệm xây dựng dự thảo Nghị quyết của
Chính phủ về các phương án đơn giản hóa các thủ tục hành chính ưu tiên.
IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN
STT Công việc Thời gian Kết quả Chịu
Đối với
các nhóm
phụ trách
ngành
dọc hoặc
có dưới
100
TTHC
Đối với
các
nhóm
còn lại
trách
nhiệm
Lập kế
hoạch
nhóm
8/2/2010 – 22/2/2010 1
- Nghiên
cứu, hoàn
thiện
phương án
đơn giản
hóa các thủ
tục hành
chính ưu
tiên thuộc
lĩnh vực
của bộ,
ngành do
nhóm phụ
trách
8/2/2010 – 25/2/2010
- Kế hoạch hoạt động chi
tiết của nhóm với các nội
dung:
+ Phân công công việc tới
các thành viên (căn cứ vào
kế hoạch chung để đặt ra
các công việc phải làm
mỗi tuần đối với từng
thành viên trong nhóm).
+ Các mốc thời gian .
+ Danh mục TTHC ưu tiên
rà soát đợt 2 (chọn các thủ
tục hàng chính có số lượng
đối tượng thực hiện lớn,
ảnh hưởng nhiều đến cá
nhân, tổ chức; đề nghị
chọn không quá 30% trên
Tổng số TTHC của bộ,
ngành).
Nhóm
nghiên
cứu
- Báo cáo giải trình các ý
kiến thành viên Chính phủ
và tổng hợp phương án
đơn giản hóa các thủ tục
hành chính ưu tiên thuộc
lĩnh vực của bộ, ngành do
nhóm phụ trách.
+ Các biểu mẫu 2,2a, 2b.
+ Bảng tính toán chi phí
tuân thủ.
2 Thông qua
kế hoạch
hoạt động
chi tiết của
các nhóm
nghiên cứu
23/2/2010 – 28/2/2010 Phê chuẩn kế hoạch hoạt
động chi tiết của các nhóm
và danh mục TTHC ưu
tiên rà soát đợt 2
Tổ phó
Thường
trực
3 Rà soát độc
lập
1/3/2010 – 31/3/2010 Bảng tổng hợp các vấn đề
và phương án đơn giản
hóa.
Các biểu mẫu 2, 2a, 2b.
Nhóm
nghiên
cứu
4 Phản hồi về
kết quả rà
soát của
các bộ,
ngành, địa
phương
1/4/2010

10/4/2010
Dự thảo công văn gửi các
bộ, địa phương về kết quả
thực hiện rà soát TTHC
theo chỉ đạo của Thủ
tướng Chính phủ (mục tiêu
đơn giản hóa 30% TTHC
và mục tiêu cắt giảm 30%
Nhóm
nghiên
cứu
chi phí tuân thủ TTHC)
5 Lập bảng
tổng hợp
kết quả rà
soát TTHC
của các bộ,
ngành, địa
phương
1/4/2010

15/4/2010
1/4/2010

30/4/2010
Bảng tổng hợp các phương
án đơn giản hóa thủ tục
hành chính của các bộ,
ngành, địa phương kèm
theo kết quả tính toán
SCM (không áp dụng với
các nhóm phụ trách ngành
dọc)
Nhóm
nghiên
cứu
6 Nghiên cứu
kết quả rà
soát của
các bộ,
ngành, địa
phương và
xây dựng
Phiếu xin ý
kiến thành
viên CP
11/4/2010

15/5/2010
1/5/2010

31/5/2010
Dự thảo Phiếu xin ý kiến
thành viên Chính phủ
Các biểu mẫu rà soát độc
lập
Kết quả tính toán chi phí
tuân thủ thủ tục hành chính
Nhóm
nghiên
cứu
Các buổi làm việc với các
bộ, ngành, đơn vị có liên
quan
Nhóm
nghiên
cứu
7 Tổ chức
tham vấn
15/5/2010

15/6/2010
1/6/2010

30/6/2010
Các hội thảo tham vấn
Hoàn thiện dự thảo Phiếu
xin ý kiến thành viên
Chính phủ
Bản điện tử các biểu mẫu
Nhóm
thẩm
định
1, 2 và tính toán chi phí
tuân thủ TTHC
8 Thẩm định 1/6/2010 – 30/6/2010 Phương án đơn giản hóa
cuối cùng trình Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ
Nhóm
thẩm
định
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Định kỳ chiều thứ 6 hàng tuần, các nhóm nghiên cứu báo cáo đồng chí Tổ phó
Thường trực về kết quả triển khai trên cơ sở đối chiếu với kế hoạch cụ thể từng
nhóm.


Nơi nhận:
- TTgCP, các PTTgCP (để báo cáo);
- VPCP: BTCN, các PCN; Các vụ:
TCCB, TV, Cục quản trị;
- TCTCT: các Tổ phó, các thành viên
TCT;
- HĐTV: Tổ trưởng Tổ thư ký;
- Lưu: VT, CCTTHC (5).
TỔ TRƯỞNG
BỘ TRƯỞNG, CHỦ NHIỆM VPCP




Nguyễn Xuân Phúc

PHỤ LỤC I
CÁCH THỨC ĐẶT TÊN FILE ĐIỆN TỬ ĐỂ TRÌNH CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Công văn số 51/CCTTHC ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác
chuyên trách cải cách thủ tục hành chính của Thủ tướng Chính phủ)
Việc đặt tên file điện tử được thực hiện như sau:
Biểu mẫu 1: BM1_Ten TTHC; ví dụ: BM1_Cong chung HĐTC QSDĐ.doc
Biểu mẫu 2: BM2_Tên TTHC
Các Biểu mẫu 2a: BM2a_Tên mau don, to khai duoc ra
Biểu mẫu 2b: BM2b_Ten TTHC
Tính chi phí: SCM_Ten TTHC
Lưu ý: tên TTHC viết tiếng Việt không dấu, không dài quá 30 ký tự kể cả dấu
cách (được phép viết tắt).
Sau khi hoàn thành việc đặt tên file như hướng dẫn, sắp xếp các biểu liên quan +
file tính SCM của từng TTHC vào từng folder riêng biệt. Tên của folder là tên của
TTHC
PHỤ LỤC II
MẪU: PHIẾU XIN Ý KIẾN THÀNH VIÊN CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Công văn số 51/CCTTHC ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính
của Thủ tướng Chính phủ)
I. Các thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ …
Phương án đơn giản hóa của Tổ công tác chuyên trách Ý kiến thành viên Chính phủ
1. Tên thủ tục …. Số series
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Vấn đề 1
Lý do:
1.2. Vấn đề 2
Lý do:
1.3. Vấn đề 3
Lý do:

1. Đồng ý 


2. Không đồng ý 

Lý do:


2. Kiến nghị thực thi

3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính trước khi đơn giản hóa: ……
đồng/năm
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính sau khi đơn giản hóa: ……
đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: ……… đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí:…………… %





3. Ý kiến khác:

PHỤ LỤC III
MẪU: TỔNG HỢP KẾT QUẢ RÀ SOÁT CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ ….
(Kèm theo Công văn số 51/CCTTHC ngày 10 tháng 02 năm 2010 của Tổ công tác chuyên trách cải cách thủ tục hành chính
của Thủ tướng Chính phủ)
Kiến nghị của Bộ … Kiến nghị của các địa phương Kiến nghị của HĐTV
1. Tên thủ tục … - số series
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Vấn đề 1
Lý do:
1.2. Vấn đề 2
Lý do
1.3. Vấn đề 3
Lý do:

2. Kiến nghị thực thi
3. Lợi ích của phương án đơn giản
hóa
- Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
trước khi đơn giản hóa: ……
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Vấn đề 1
Lý do:
1.2. Vấn đề 2
Lý do
1.3. Vấn đề 3
Lý do:

2. Kiến nghị thực thi
1. Nội dung đơn giản hóa
1.1. Vấn đề
1
Lý do:
1.2. Vấn đề 2
Lý do
1.3. Vấn đề 3
Lý do:

2. Kiến nghị thực thi

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét