CHƯƠNG I: CƠ SỞ Lí LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT
1. NHŨNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
1.1. Khỏi niệm và Phân loại chi phí sản xuất
1.1.1. Khỏi niệm chi phí sản xuất
CPSX biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật
hoỏ và cỏc chi phí khỏc mà doanh nghiệp đó chi ra để tiến hành cỏc hoạt động sản
xuất trong một thời kỳ nhất định. Trong đó hao phí về lao động sống là cỏc khoản tiền
cụng mà doanh nghiệp phải trả cho cỏn bộ cụng nhõn viờn. Cũn hao phí về lao động
vật hoỏ là những khoản hao phí về nguyờn vật liệu, nhiờn liệu, hao mũn mỏy múc,
thiết bị, cụng cụ, dụng cụ Cỏc chi phí này phỏt sinh cú tính chất thường xuyờn và gắn
liền với quỏ Trình sản xuất.
1.1.2. Phân loại chi phi sản xuất
1.1.2.1.Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố chi phí
Đặc điểm phỏt sinh của chi phí, CPSX được Phân thành cỏc yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyờn liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyờn, vật liệu chớnh,
vật liệu phụ, phụ tựng thay thế, cụng cụ, dụng cụ sử dụng SXKD ( loại trừ giá trị vật
liệu dựng khụng hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi).
- Yếu tố chi phí nhiờn liệu, động lực sử dụng vào quỏ Trình SXKD trong kỳ
- Yếu tố chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp lương: Phản ỏnh tổng số tiền lương
và phụ cấp mang tính chất lương phải trả cho toàn bộ cụng nhõn, viờn chức.
- Yếu tố chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ỏnh phần BHXH, BHYT, KPCĐ trích
theo tỷ lệ quy định trờn tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cụng nhõn viờn.
- Yếu tố chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ỏnh tổng số khấu hao TSCĐ phải trớch trong
kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ỏnh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài dựng
cho SXKD.
- Yếu tố chi phí khỏc bằng tiền: Phản ỏnh toàn bộ chi phí khỏc bằng tiền chưa phản
ỏnh ở cỏc yếu tố trờn dựng vào hoạt động SXKD trong kỳ.
1.1.2.2. Phân loại CPSX theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm.
Giá thành sản phẩm ở Việt Nam bao gồm 5 khoản mục chi phí:
- Chi phí nguyờn, vật liệu trực tiếp: Phản ỏnh toàn bộ chi phí về nguyờn, vật liệu
chớnh, phụ, nhiờn liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay
thực hiện lao vụ, dịch vụ.
- Chi phí nhõn cụng trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trớch cho
cỏc quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ với tiền lương phát sinh.
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí phỏt sinh trong phạm vi phân xưởng sản
xuất.
- Chi phí bỏn hàng: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiờu thụ
sản phẩm, hàng hoỏ, lao vụ.
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đến quản
trị kinh doanh và quản lý hành chớnh trong doanh nghiệp.
1.1.2.3. Phân loại CPSX theo các tiêu thức khác như:
- Phân loại CPSX theo cỏch ứng xử của chi phí: Chi phí của doanh nghiệp được chia
thành biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp.
- Phân loại CPSX theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng chịu chi phí: Chi phí
được chia thành 2 loại: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.
- Theo thẩm quyền của cỏc nhà quản trị cỏc cấp đối với từng loại chi phí: CPSX được
Phân thành chi phí kiểm soát được và chi phí khụng kiểm soát được.
- Theo cỏch tập hợp, phản ỏnh trờn sổ kế toỏn, chi phí sản xuất cú thể được phân
thành chi phí được phản ỏnh trờn sổ kế toán và chi phí không được phản ỏnh trờn sổ
kế toỏn. Tuy nhiờn những chi phí này lại rất quan trọng và cỏc doanh nghiệp cần lưu
ý, xem xét khi đưa ra những quyết định kinh doanh- đó là chi phí cơ hội. Chi phí cơ
hội là lợi nhuận tiềm tàng bị mất đi khi chọn phương án hành động này để thay thế
một phương án hành động khác. Hành động ở đây là phương án tối ưu nhất cú sẵn so
với phương án được chọn.
1.1.3. Đối tượng kế toỏn chi phí sản xuất
Đối tượng kế toỏn CPSX chớnh là việc xác định giới hạn tập hợp chi phí mà thực
chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí. Nơi phát sinh chi phí như:
phân xưởng, đội sản xuất, bộ phận sản xuất, giai đoạn cụng nghệ, cũn nơi gánh chịu
chi phí là sản phẩm, cụng vụ hoặc một loại lao vụ nào đó, hoặc cỏc bộ phận chi tiết
của sản phẩm.
1.2. Khỏi niệm và Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.1. Khỏi niệm giá thành sản phẩm
GTSP là chỉ tiờu kinh tế tổng hợp, phản ỏnh chất lượng hoạt động sản xuất, phản
ỏnh kết quả sử dụng cỏc loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quỏ Trình sản
xuất cũng như các giải phỏp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đó thực hiện nhằm đạt
được những mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản
xuất tiết kiệm hạ giá thành sản phẩm. GTSP cũn là căn cứ để tính toỏn hiệu quả kinh
tế cỏc hoạt động sản xuất của doanh nghiệp.
Chỉ tiờu GTSP luụn chứa đựng hai mặt khỏc nhau vốn có bên trong, nó là
CPSX đó chi ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong khối lượng sản
phẩm, cụng việc lao vụ đó hoàn thành. Như vậy bản chất của GTSP là sự chuyển dịch
giá trị cỏc yếu tố chi phí vào những sản phẩm, cụng việc, lao vụ đó hoàn thành.
1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
1.2.2.1.Theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành :
- Giá thành kế hoạch: được xác định trước khi bước vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, dự toỏn chi phí của kỳ kế hoạch.
- Giá thành định mức: được xỏc định trước khi bắt đầu sản xuất sản phẩm và
được xây dựng trên cơ sở định mức chi phí hiện hành tại thời điểm nhất định trong kỳ
kế hoạch nên giá thành định mức luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định
mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện sản xuất sản phẩm.
- Giá thành thực tế: được xác định sau khi kết thỳc quỏ Trình sản xuất sản
phẩm trên cơ sở cỏc chi phí phỏt sinh trong quỏ Trình sản xuất sản phẩm.
1.2.2.2 Theo phạm vi phỏt sinh chi phí :
- Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng) là chỉ tiờu phản ỏnh tất cả những chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ
phận sản xuất, bao gồm chi phí vật liệu trực tiếp, nhõn cụng trực tiếp và CPSXC
- Giá thành tiờu thụ ( giá thành toàn bộ) là chỉ tiờu phản ỏnh toàn bộ cỏc khoản chi phí
phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiờu thụ sản phẩm ( chi phí sản xuất, quản lý và
bỏn hàng). Do vậy, giá thành tiờu thụ cũn gọi là giá thành đầy đủ hay giá thành toàn
bộ và được tính theo cụng thức:
Giá thành toàn bộ
của sản phẩm tiêu
thụ
=
Giá thành
sản phẩm
sản xuất
+
Chi phí quản
lý doanh
nghiệp
+
Chi phí tiêu
thụ sản
phẩm
1.2.3. Đối tượng tính giá thành sản phẩm
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanh nghiệp
sản xuất ra cần được tính tổng giá thành và giá thành đơn vị.
- Nếu sản xuất đơn giản thì từng sản phẩm, công việc là một đối tượng tính giá
thành.
- Nếu tổ chức sản xuất hàng loạt thì mỗi loại sản phẩm khác nhau là đối tượng tính
giá thành.
Căn cứ vào quy trình công nghệ:
- Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, đối tượng tính giá thành chỉ có thể là sản
phẩm hoàn thành ở cuối quy trình công nghệ.
- Nếu quy trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục thì đối tượng tính giá thành
có thể là thành phẩm ở giai đoạn cuối cùng, có thể là các loại nửa thành phẩm hoàn
thành ở từng giai đoạn sản xuất.
-
Nếu quy trình công nghệ sản xuất kiểu song song thì đối tượng tính giá thành có thể
là sản phẩm lắp ráp hoàn chỉnh cũng có thể là từng bộ phận, chi tiết của sản phẩm.
1.3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
GTSP và CPSX là hai chỉ tiờu cú mối liên quan chặt chẽ với nhau trong quỏ
Trình sản xuất tạo ra sản phẩm. Chi phí biểu hiện hao phí, cũn giá thành biểu hiện kết
quả.
Đây là hai mặt thống nhất của một quỏ Trình. Vỡ vậy chỳng giống nhau về
chất. Tuy nhiờn, do bộ phận chi phí sản xuất giữa cỏc kỳ không đồng đều nhau nờn
giá thành và chi phí sản xuất khỏc nhau về lượng.
Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thể hiện qua sơ đồ
Qua sơ đồ ta thấy: AC = AB + BD - CD hay:
Chi phí sản xuất dở dang Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
đầu kỳ
Chi phí sản xuất dở
Tổng giá th nh sà ản phẩm dang cuối kỳ
A
B C D
Tổng giá thành
sản phẩm hoàn
thành
=
Chi phí sản
xuất dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí sản xuất phát sinh
trong kỳ (đã trừ các khoản
thu hồi ghi giảm chi phí)
-
Chi phí sản
xuất dở dang
cuối kỳ
Mỗi một loại hỡnh doanh nghiệp với một lĩnh vực kinh doanh khỏc nhau thỡ
sẽ lựa chọn phương pháp xác định sản phẩm dở dang cũng như phương pháp tập hợp
chi phí sản xuất và tính giá thành khỏc nhau.
2. K Ế TOÁN CHI PH Í SẢN XUẤT
2.1. Phương pháp kế toỏn chi phí sản xuất
- Kế toỏn CPSX theo cụng việc: Đối tượng tập hợp CPSX được xác định theo
từng loại sản phẩm, từng loại cụng việc, từng đơn đặt hàng. Trên cơ sở đó, kế toỏn mở
sổ hoặc thẻ kế toỏn CPSX theo từng đối tượng. CPSX khụng kể phỏt sinh ở đâu, ở bộ
phận nào đều được Phân loại theo sản phẩm, cụng việc, đơn đặt hàng.
- Kế toỏn CPSX theo quỏ Trình sản xuất: Khụng xác định chi phí hoặc từng cụng
việc cụ thể nào mà thay vào đó, CPSX được tập hợp theo từng công đoạn hoặc từng
bộ phận, từng phân xưởng sản xuất khỏc nhau của doanh nghiệp.
-Phương pháp liên hợp: Đối với doanh nghiệp cú quy Trình cụng nghệ sản xuất
phức tạp vừa có điều kiện vận dụng phương pháp kế toỏn CPSX theo sản phẩm vừa
có điều kiện vận dụng phương pháp kế toỏn theo cụng nghệ chế biến thỡ cú thể sử
dụng cả hai phương pháp này để kế toỏn CPSX sản phẩm.
2.2. Trình tự kế toỏn chi phí sản xuất
2.2.1. Kế toỏn chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường
xuyờn
2.2.1.1. Kế toỏn chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp
CPNVLTT là toàn bộ chi phí về nguyờn vật liệu chớnh, nửa thành phẩm mua
ngoài, vật liệu phụ, nhiờn liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm
hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Đối với những vật liệu khi xuất dựng cú liên quan trực tiếp đến từng đối tượng
tập hợp chi phí riờng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản
phẩm, lao vụ ) thỡ hạch toỏn trực tiếp cho đối tượng đó. Trường hợp vật liệu xuất
dùng có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, khụng thể tổ chức hạch toán
riêng được thỡ phải ỏp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để Phân bổ chi phí cho
các đối tượng cú liên quan. Tiờu thức Phân bổ thường được sử dụng là Phân bổ theo
định mức tiờu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng sản phẩm Cụng thức Phân
bổ như sau:
Chi phí vật liệu phân bổ
cho từng đối tượng
(hoặc sản phẩm)
=
Tổng tiêu thức phân bổ
của từng đối tượng
( hoặc sản phẩm)
x
Tỷ lệ
phân bổ
Tỷ lệ
phân bổ =
Tổng chi phí vật liệu cần Phân bổ
Tiờu thức Phân bổ của tất cả các đối tượng
* Tài khoản sử dụng: TK 621 - Chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp.
Kết cấu cơ bản của TK này như sau:
Bờn Nợ: Tập hợp chi phí NVL xuất dựng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay
thực hiện cỏc lao vụ dịch vụ.
Bờn Cú: + Giá trị vật liệu xuất dựng khụng hết.
+ Kết chuyển chi phí vật liệu trực tiếp.
TK 621 cuối kỳ khụng cú số dư.
* Trình tự kế toỏn chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp
Kế toỏn chi phí NVL trực tiếp được thể hiện qua sơ đồ 1.1_phụ lục.
2.2.1.2. Kế toỏn chi phí nhõn cụng trực tiếp
Chi phí nhõn cụng trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho cụng nhõn trực
tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện cỏc loại lao vụ, dịch vụ gồm: tiền
lương chính, tiền lương phụ, cỏc khoản phụ cấp, tiền trích BHXH, BHYT, KPCĐ
theo số tiền lương của cụng nhõn sản xuất.
* Tài khoản sử dụng: TK 622 - Chi phí nhõn cụng trực tiếp.
Kết cấu của TK:
Bờn Nợ: +Tập hợp chi phí nhõn cụng trực tiếp sản xuất sản phẩm,
+Thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bờn Cú: Kết chuyển CPNCTT vào tài khoản tính giá thành.
TK 622 cuối kỳ khụng cú số dư.
* Trình tự hạch toỏn:
Kế toán chi phí nhân công được thể hiện qua sơ đồ: 1.2_phụ lục
2.2.1.3. Kế toỏn chi phí sản xuất chung
CPSXC là những chi phí cần thiết cũn lại để sản xuất sản phẩm sau
CPNVLTT và chi phí nhõn cụng trực tiếp. Đây là những chi phí phỏt sinh trong phạm
vi các phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
CPSXC bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng, Chi phí vật liệu, Chi phí
dụng cụ sản xuất, Chi phí khấu hao TSCĐ, Chi phí dịch vụ mua ngoài, Chi phí khỏc
bằng tiền
* Tài khoản sử dụng: TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Kết cấu TK:
Bờn Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phỏt sinh
Bờn Cú: +Cỏc khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung,
+Kết chuyển chi phí sản xuất chung
TK 627 cuối kỳ khụng cú số dư.
TK 627 được chi tiết thành 6 tiểu khoản:
+TK 6271 (Chi phí nhân viên phân xưởng).
+TK 6272 (Chi phí vật liệu),
+TK 6273 (Chi phí dụng cụ sản xuất),
+TK 6274 (Chi phí khấu hao TSCĐ),
+TK 6277 (Chi phí dịch vụ mua ngoài),
+TK 6278 (Chi phí khỏc bằng tiền).
* Trình tự hạch toỏn
Toàn bộ quy Trình kế toỏn chi phí sản xuất chung được khỏi quỏt qua sơ đồ
1.3_phụ lục
2.2.1.4. Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 154 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Kết cấu của TK:
Bờn Nợ: Tổng hợp cỏc chi phí sản xuất trong kỳ
Bờn Cú: Cỏc khoản ghi giảm chi phí sản phẩm, Tổng giá thành sản xuất thực
tế hay chi phí thực tế của sản phẩm lao vụ, dịch vụ đó hoàn thành.
Dư Nợ: Chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoàn
thành.
* Trình tự hạch toỏn:
Quy Trình tổng hợp chi phí sản xuất được khỏi quỏt qua sơ đồ 1.4_phụ lục
2.2.2. Kế toỏn chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
2.2.2.1. Kế toỏn chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp
Việc xác định chi phí nguyờn vật liệu xuất dựng trờn tài khoản tổng hợp theo
phương pháp KKĐK không phải căn cứ vào số liệu tổng hợp từ cỏc chứng từ xuất kho
mà căn cứ vào kết quả kiểm kờ thực tế để phản ỏnh giá trị hàng tồn kho cuối kỳ trờn
sổ kế toỏn tổng hợp, từ đó tính ra giá trị vật liệu đó xuất dựng trong kỳ được xác định
như sau:
* Trình tự hạch toỏn:
Giá thực tế NVL
xuất dùng trong kỳ
=
Giá thực tế NVL
tồn đ.kỳ
+
Giá thực tế NVL
nhập trong kỳ
-
Giá thực tế NVL
tồn kho c.kỳ
Kế toỏn chi phí nguyờn vật liệu trực tiếp được khái quát qua sơ đồ: 1.5_phụ
lục
2.2.2.2. Kế toỏn chi phí nhõn cụng trực tiếp
Về chi phí nhõn cụng trực tiếp, tài khoản sử dụng và cỏch tập hợp chi phí trong
kỳ giống như phương pháp kê khai thường xuyờn. Cuối kỳ, để tính giá thành sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ, kế toỏn tiến hành kết chuyển chi phí nhõn cụng trực tiếp vào
TK 631 theo từng đối tượng:
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí nhõn cụng trực tiếp theo từng đối tượng
Cú TK 622 - K/c chi phí nhõn cụng trực tiếp theo từng đối tượng
2.2.2.3. Kế toỏn chi phí sản xuất chung
Toàn bộ chi phí sản xuất chung được tập hợp vào TK 627 và được chi tiết theo
cỏc tiểu khoản tương ứng và tương tự như doanh nghiệp ỏp dụng phương pháp kê
khai thường xuyên. Sau đó sẽ được phân bổ vào TK 631 - Giá thành sản xuất.
Nợ TK 631 - Tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng
Cú TK 627 - Kết chuyển (hoặc Phân bổ) CPSXC theo từng đối tượng.
2.2.2.4. Tổng hợp chi phí sản xuất
* Tài khoản sử dụng: TK 631 - Giá thành sản xuất
Kết cấu của TK:
Bờn Nợ: Phản ỏnh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cỏc chi phí sản xuất
phỏt sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ.
Bờn Cú: + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.
+ Tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành.
TK 631 cuối kỳ khụng cú số dư.
* Trình tự hạch toỏn:
Quy Trình kế toỏn tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
được khỏi quỏt qua sơ đồ 1.6_phụ lục
3. KIỂM Kấ ĐÁNH GIÁ SP DỞ DANG CUỐI KỲ VÀ T ÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM
3.1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
Sản phẩm dở dang là khối lượng sản phẩm, cụng việc cũn đang trong quá Trình
sản xuất, chế biến, đang nằm trờn dõy chuyền cụng nghệ hoặc đó hoàn thành ở một
vài quy Trình chế biến nhưng vẫn phải gia cụng chế biến tiếp mới thành sản phẩm.
Khi tiến hành đánh giá sản phẩm dở dang, kế toỏn phải dựa vào đặc điểm,
tỡnh hỡnh cụ thể về tổ chức sản xuất, về quy Trình cụng nghệ, về tính chất cấu thành
của chi phí sản xuất và yờu cầu quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phương
pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ cho thớch hợp.
3.1.1. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyờn vật liệu
chớnh
Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành
phẩm. Do vậy, trong sản phẩm dở dang chỉ bao gồm giá trị vật liệu chớnh.
3.1.2. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo sản lượng ước tính tương
đương
Dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm dở dang để quy sản phẩm
dở dang thành sản phẩm hoàn thành. Tiờu chuẩn quy đổi thường dựa vào giờ cụng
hoặc tiền lương định mức. Để bảo đảm tính chớnh xỏc của việc đánh giá, phương
phỏp này chỉ nờn ỏp dụng để tính cỏc chi phí chế biến, cũn cỏc chi phí nguyờn vật liệu
chớnh phải xác định theo số thực tế đó dựng.
3.1.3. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến
Để đơn giản việc tính toán, đối với những loại sản phẩm mà chi phí chế biến
chiếm tỷ trọng thấp trong tổng chi phí, kế toán thường sử dụng phương pháp này.
Thực chất đây là một dạng của phương pháp ước tính theo sản lượng tương đương,
trong đó giả định sản phẩm dở dang đó hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm.
Giá trị vật liệu chính
nằm trong sản phẩm
dở dang
=
Số lượng sản phẩm dở dang c.kỳ
(không quy đổi)
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng sp dd
không quy đổi
x
Toàn bộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
Chi phí chế biến nằm
trong sp dd ( theo
từng loại)
=
Số lượng sản phẩm dở dang c.kỳ
quy đổi ra thành phẩm
Số lượng
thành phẩm
+
Số lượng sp dd quy
đổi ra thành phẩm
x
Tổng chi phí
chế biến từng
loại
Giá trị vật liệu chính
nằm trong sản phẩm
dở dang
=
Số lượng sản phẩm dở dang c.kỳ
Số lượng
th nh phà ẩm
+
Số lượng sp
dở dang
x
To n bà ộ giá trị
vật liệu chính
xuất dùng
3.1.4. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyờn vật liệu
trực tiếp hoặc theo chi phí trực tiếp
Theo phương pháp này, trong giá trị sản phẩm dở dang chỉ bao gồm chi phí
nguyờn vật liệu trực tiếp hoặc chi phí trực tiếp (nguyờn vật liệu và nhõn cụng trực
tiếp) mà không tính đến cỏc chi phí khỏc.
3.1.5. Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hoặc kế
hoạch
Đối với cỏc doanh nghiệp đó xõy dựng được hệ thống định mức và dự toỏn chi
phí cho từng loại sản phẩm thỡ doanh nghiệp cú thể ỏp dụng phương pháp đánh giá
sản phẩm dở dang theo chi phí sản xuất định mức.
Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang, mức
độ hoàn thành của sản phẩm dở dang ở từng công đoạn sản xuất và định mức từng
khoản mục chi phí ở từng công đoạn sản xuất để tính ra giá trị sản phẩm dở dang theo
chi phí định mức.
Ngoài ra trờn thực tế, người ta cũn ỏp dụng các phương pháp khác để xác định
giá trị sản phẩm dở dang như phương pháp thống kờ kinh nghiệm, phương pháp tính
theo chi phí vật liệu chớnh và vật liệu phụ nằm trong sản phẩm dở dang
3.2. Các phương pháp tính giá thành sản phẩm
3.2.1. Phương pháp tính giá thành giản đơn
Theo phương phỏp này giá thành sản phẩm tính bằng cách căn cứ trực tiếp vào
chi phí sản xuất đó tập hợp (theo từng đối tượng tập hợp chi phí) trong kỳ và giá trị sản
phẩm dở dang đầu kỳ và sản phẩm dở dang cuối kỳ để tính ra giá thành theo cụng
thức:
Giá trị sản phẩm dở dang
chưa ho n th nhà à
=
Giá trị NVL chính nằm
trong sản phẩm dở dang
+
50% chi phí
chế biến
Tổng giá th nh à
sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dd đ.kỳ
+
Chi phí phát
sinh trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dd c.kỳ
Giá th nh à đơn vị sản phẩm
=
Tổng giá th nh sà ản phẩm
Khối lượng sản phẩm ho n à
th nhà
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét