Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tài liệu Thiết kế Autocad_ Chương 8 pptx

8.3 Các nhóm lệnh ghi và hiệu chỉnh kích thước
Các lệnh ghi kích thước nằm trong Dimension menu (hình a)
Các nút lệnh nằm trong Dimension toolbar (hình b)










Hình a Hình b
8.4.1 Nhóm các lệnh ghi kích thước
Các lệnh ghi kích thước được chia thành các nhóm:
Kích thước thẳng (linear dimension) gồm các lệnh:
Lệnh Dimlinear: Ghi kích thước ngang (Horizontal), thẳng đứng (Vertical) và nghiêng
(Rotated)
Lệnh Dimaligned: Đường kích thước song song với kích thước cần ghi.
Lệnh Dimbaseline: Ghi chuỗi kích thước song song với một kích thước có sẵn
Lệnh Dimcontinue: Ghi chuỗi kích thướ
c nối tiếp với một kích thước có sẵn.
Kích thước hướng tâm bao gồm:
Lệnh Dimdiameter: Ghi kích thước đường kính
Lệnh Dimradius: Ghi kích thước bán kính
Lệnh Dimcenter: Vẽ đường tâm hoặc dấu tâm
Kích thước góc:
Lệnh Dimangular: ghi kích thước góc. Ta có thể sử dụng các lệnh Dimbaseline và
Dimcontinue để ghi chuỗi kích thước song song và nối tiếp với một kích thước có sẵn.
Ghi toạ độ điểm:
Lệnh Dimordinate
Ghi dung sai hình dáng và vị trí
Lệnh Tolerance
Ghi nhóm kích thước
Lệnh Qdim
Ghi kích thước theo đường dẫn
Lệnh Leader, Qleader.

8.4.2 Nhóm các lệnh hiệu chỉnh kích thước
Các lệnh hiệu chỉnh kích thước bao gồm:
Lệnh Dimtedit: Thay đổi vị trí và phương của chữ số kích thước
Lệnh Dimedit: Hiệu chỉnh vị trí, giá trị, góc quay chữ số kích thước và độ nghiêng đường gióng.
Ta có thể hiệu chỉnh kích thước bằng GRIPS. Cập nhật các biến kích thước bằng lệnh: -
Dimstyle, Dimoveride hoặc lệnh con up (Update) tại dòng nhắc DIM. Ngoài ra ta còn có thể sử
dụ
ng lệnh Properties để hiệu chỉnh kích thước.
8.4 Ghi kích thước thẳng
8.4.1 Lệnh Dimlinear
Ta có thể truy xuất lệnh này bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: Nhập Dimlinear hoặc Dimlin hoặc DLI
- Từ menu Dimension: Chọn Linear
- Từ toolbars: Chọn Dimension
- Từ thanh Dimesion chọn:

Ghi kích thước thẳng nằm ngang (Horizontal), thẳng đứng (Vertical) và nghiêng (Rotated). Khi
ghi kích thước thẳng ta có thể chọn hai điểm gốc đường gióng hoặc chọn đối tượng cần ghi kích
thước
1- Chọn hai điểm gốc của hai đường gióng (Hình a)
Command: _dimlinear↵
Specify first extension line origin or <select object>: Điểm gốc đường gióng thứ nhất, chọn P1
Specify second extension line origin: Điểm gốc đường gióng thứ hai, chọn P2
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: Chọn một đi
ểm
để định vị trí đường kích thước.
Dimension text = 90
Khoảng cách giữa các đường kích thước (Dimension line) và đối tượng cần ghi kích thước nằm
trong khoảng từ 6 – 10 mm.
2- Phương pháp chọn đối tượng (Hình b)
Tại dòng nhắc đầu tiên của lệnh Dimlinear (hoặc Dimalign) ta nhấn Enter
Command: _dimlinear↵
Specify first extension line origin or <select object>: ↵
Select object to dimension: Chọn đối tượng cần ghi kích thước
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: Chọn một
điểm định vị trí đường kích th
ước.
Dimension text = 90

Hình a)

Hình b)
Tuỳ thuộc vào hướng kéo tại dòng nhắc “Specify dimension line location or
[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]” ta ghi các kích thước khác nhau. Nếu kéo ngang
thì ta ghi kích thước đứng hoặc kéo lên hoặc xuống ta ghi kích thước ngang.

Kéo lên
trên khi
kích thước
ngang






Hình a)
Kéo ngang khi kích thước đứng







Hình b)

Các lựa chọn khác
Rotated
Lựa chọn này ghi kích thước có đường kích thước
nghiêng với đường chuẩn một góc nào đó.
Command: _dimlinear↵
Specify first extension line origin or <select object>:
Truy bắt điểm P1
Specify second extension line origin: Truy bắt điểm P2
Specify dimension line location or
[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: R
Specify angle of dimension line <0>: 45↵
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]:
Dimension text = 21.21
Text
Dùng để nhập chữ số kích thước hoặc các kí tự trước (prefix) và sau (suffix) chữ số kích thước
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: T↵
Enter dimension text <120>: (Nhập giá trị hoặc Enter chọn m
ặc định)
Mtext
Khi nhập M tại dòng nhắc Specify dimension line location or
[Mtext/Text/Angle/Horizontal/Vertical/Rotated]: sẽ xuất hiện hộp thoại Text formatting tương tự
hộp thoại Mtext. Trên hộp thoại này ta nhập chữ số kích thước, tiền tố (prefix), hậu tố (suffix)… Để
nhập các kí hiệu ta nhập theo bảng sau:
Kí hiệu Cách nhập Hiển thị
%%o %%o36

%%u %%u45

%%d 45%%d

%%p %%p45

%%c %%c45

%%% 36%%%

Angle
Định góc nghiêng cho dòng chữ số kích thước so với phương ngang
Horizontal
Ghi kích thước ngang, khi chọn H xuất hiện dòng nhắc
Vertical
Ghi kích thước thẳng đứng, nhập V xuất hiện các dòng nhắc tương tự lựa chọn Horizontal
8.4.2 Lệnh Dimaligned
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: Dimaligned hoặc Dimali, DAL
- Từ menu Dimension chọn Aligned
- Từ toolbars chọn Dimension
1. Ghi kích thước thẳng
Command: _dimaligned↵
Specify first extension line origin or <select object>: Điể
m gốc đường gióng thứ nhất (P1)
Specify second extension line origin: Điểm gốc đường gióng thứ hai (P2)
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn một điểm định vị trí đường kích
thước
Dimension text = 67.08


2. Ghi kích thước cung và đường tròn
Để ghi kích thước cung và đường tròng ta thực hiện như sau:
Command: _dimaligned↵
Specify first extension line origin or <select object>: ↵
Select object to dimension: Chọn đường tròn, điểm chọn định vị trí hai đường gióng, ví dụ P3
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: T↵
Enter dimension text <90>: Nhập dòng chữ kích thước, để ghi
φ
ta nhập %%c
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm định vị trí đường kích thước.
Chú ý: Lựa chọn Mtext và Angle của lệnh Dimaligned tương tự lệnh Dimlinear.
8.5 Ghi kích thước hướng tâm (bán kính, đường kính)
Để ghi kích thước đường kính đường tròn (circle) hoặc cung tròn (arc) có góc ở tâm lớn hơn
180
0
dùng lệnh Dimdiameter, để ghi kích thước bán kính cung tròn có góc ở tâm nhỏ hơn 180
0
ta sử
dụng lệnh Dimradius.
8.5.1 Lệnh Dimdiameter
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimdiameter, Dimdia, DDI
- Từ menu Dimension chọn Diameter.
- Kích vào biểu tượng

Command: _dimdiameter↵
Select arc or circle: Chọn đường tròn tại một vị trí bất kì
Dimension text = 80
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Vị trí của
đường kích thước.
Khi ghi kích thước lỗ nhỏ hoặc đường tròn có đường kính nhỏ thì
mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài đường tròn.
Để dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) không xuất hiện trước khi ghi kích thước
bán kính và đường kính ta định biến DIMCEN=0 hoặc chọn loại Type của Center marks for Circle
trên hộp thoại New (Modify) Dimension Styles là None.
Lựa chọn Mtext, Text, Angle trong lệnh Dimdiameter t
ương tự như các lựa chọn trong lệnh
Dimlinear.
8.5.2 Ghi kích thước bán kính
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimradius, Dimrad, DRA
- Từ menu Dimension chọn Diameter.
- Kích vào biểu tượng

Lệnh Dimradius dùng để ghi kích thước bán kính



Command: _dimradius↵
Select arc or circle: Chọn cung tròn tại một điểm bất kì.
Dimension text = 45
Specify dimension line location or [Mtext/Text/Angle]: Vị trí đường kích thước.
Khi ghi kích thước cung tròn có bán kính nhỏ thì mũi tên và chữ số kích thước nằm ngoài
đường tròn.
Lựa chọn Mtext, Text, Angle trong lệnh Dimdiameter tương tự như các lựa chọn trong lệnh
Dimlinear.
8.5.3 Vẽ dấu tâm và đường tâm (lệnh Dimcenter)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimcenter, DCE
- Từ menu Dimension chọ
n Center mark
- Kích vào biểu tượng
Lệnh Dimcenter vẽ dấu tâm (Center mark) và đường tâm (Center line) của đường tròn hoặc
cung tròn
Command: DCE↵
Select arc or circle: Chọn cung tròn hoặc đường tròn.



a) Biến DIMCEN = 5 b) Biến DIMCEN = - 5 c) Sau khi đổi layer
Tuỳ thuộc vào biến DIMCEN khi sử dụng Dimcenter sẽ xuất hiện đường tâm và dấu tâm (hình
b) hoặc chỉ là dấu tâm (hình a). Sau khi vẽ đường tâm ta phải thay đổi lớp cho các đối tượng vừa vẽ
sang lớp đường tâm thì dạng đường tâm mới xuất hiện.
8.6 Ghi kích thước góc (lệnh Dimagular)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimagular, Dimang hoặc DAN
- Từ menu Dimension chọn Angular
- Kích vào biểu tượng

Lệnh Dimangular dùng để ghi kích thước góc
8.6.1 Ghi kích th ước góc giữa hai đường thẳng
Command: _dimangular↵
Select arc, circle, line, or <specify vertex>: Chọn đoạn thẳng P1P2
Select second line: Chọn đoạn thẳng P1P3
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Vị trí đường kích thước.
Dimension text = 60
8.6.2 Ghi kích thước góc qua 3 điểm
Command: DIMANGULAR↵
Select arc, circle, line, or <specify vertex>:


Specify angle vertex: Chọn điểm đỉnh của góc P1
Specify first angle endpoint: Chọn điểm cuối cạnh thứ nhất, P2
Specify second angle endpoint: Chọn điểm cuối cạnh thứ nhất, P3
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường kích thước.
Dimension text = 60
8.6.3 Ghi kích thước góc ở tâm của cung tròn
Command: _dimangular↵
Select arc, circle, line, or <specify vertex>: Chọn cung tròn
Specify dimension arc line location or
[Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường kích thước, tuỳ
thuộc vào điểm chọn ta có các kích thước khác nhau (hình
bên)
Dimension text = 285
Lựa chọn Mtext, Text, Angle trong lệnh Dimdiameter
tương tự như các lựa chọn trong lệnh Dimlinear.
8.7 Ghi toạ độ điểm (lệnh Dimordinate)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimordinate, Dimord hoặc DOR
- Từ menu Dimension chọn Ordinate
- Kích vào biểu tượng

Lệnh Dimordinate dùng để ghi tọa độ của một điểm. Giá trị toạ độ theo UCS hiện hành hoặc
theo Xdatum, Ydatum.

Command: DIMORDINATE↵


Specify feature location: Chọn điểm cần ghi kích thước, dùng truy bắt điểm.
Specify leader endpoint or [Xdatum/Ydatum/Mtext/Text/Angle]: Chọn điểm
Dimension text <>: Hiển thị giá trị toạ độ



8.8 Ghi chuỗi kích thước
Trong bản vẽ ta có thể sử dụng cách ghi kích thước theo chuỗi: chuỗi kích thước song song và
chuỗi kích thước liên tục.
8.8.1 Ghi chuỗi kích thước song song (lệnh Dimbaseline)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệ
nh Dimbaseline, Dimbase hoặc DBA
- Từ menu Dimension chọn Baseline
- Kích vào biểu tượng

a. Kích thước cùng chuẩn với kích thước vừa ghi
Ta tiến hành ghi kích thước song song với kích thước vừa ghi ta thực hiện như sau:
Command: DBA↵
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai (P2)
Dimension text = 116
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ ba (P3)
Dimension text = 154
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Nhấn ESC hoặc Enter hai lần


a. Chọn đường chuẩn kích thước
Nếu muốn ghi chuỗi kích thước song song với một kích thước đã có (không phải kích thước vừa
ghi) thì tại dòng nhắc đầu tiên ta nhấp Enter. Khi đó những dòng nhắc sau xuất hiện:
Command: DBA↵
Select base dimension: Chọn đường gióng chuẩn làm đường gióng thứ nhất.
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai (P2)
Dimension text = 116
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai (P3)
Dimension text = 154
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Nhấn ESC hoặc Enter hai lần
8.8.2 Ghi chuỗi kích thước nối tiếp (lệnh Dimcontinue)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- Từ dòng Command: ta nhập lệnh Dimcontinue, Dimcont hoặc DCO
- Từ menu Dimension chọn Continue
- Kích vào biểu tượng

Sử dụng lệnh Dimcontinue để ghi kích thước nối tiếp
a. Nối tiếp với kích thước vừa ghi
Đường gióng thứ nhất của kích thước sẽ ghi (kích thước thẳng, góc, toạ độ) là đường gióng thứ
hai của kích thước vừa ghi trước đó. Ví dụ, ghi tiếp kích thước P1P2 hình a)
Command: _dimcontinue↵
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai (P3)
Dimension text = 78
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Gốc đường gióng thứ hai (P4)
Dimension text = 38
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Nhấn ESC hoặc Enter hai lần


Hình a)

Hình b)
b. Nối tiếp với kích thước bất kì
Nếu muốn ghi kích thước nối tiếp với một kích thước hiện có trên bản vẽ (không phải là kích
thước vừa ghi) thì tại dòng nhắc đầu tiên ta nhập S hoặc Enter.
Khi đó xuất hiện dòng nhắc:
Select continued dimension: Chọn đường gióng của kích thước
đã ghi làm đường gióng thứ nhất (Hình b)
Các dòng nhắc tiếp theo xuất hiện như phần trên.
b. Ghi chuỗi kích thước góc nối tiếp
Để ghi kích thước như hình bên ta thực hiện như sau:
Command: DAN↵
Select arc, circle, line, or <specify vertex>: ↵
Specify angle vertex: Chọn đỉnh góc (tâm đường tròn lớn)
Specify first angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất (P1)
Specify second angle endpoint: Xác định điểm cuối cạnh thứ nhất (P2)
Specify dimension arc line location or [Mtext/Text/Angle]: Chọn vị trí đường cung kích thước.
Command: DCO↵
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Chọn cạnh tiếp tại đi
ểm P3
Dimension text = 30
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Chọn cạnh tiếp tại điểm P4
Dimension text = 60
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Chọn cạnh tiếp tại điểm P5
Dimension text = 90
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Chọn cạnh tiếp tại điểm P6
Dimension text = 35
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Chọn cạnh tiếp tại điểm P7
Dimension text = 55
Specify a second extension line origin or [Undo/Select] <Select>: Nhấn ESC hoặc Enter hai lần để
kết thúc.

8.9 Ghi nhóm kích thước (lệnh Qdim)
Truy xuất lệnh bằng một trong các cách sau:
- T
ừ dòng Command: ta nhập lệnh Qdim
- Từ menu Dimension chọn Qdim
- Kích vào biểu tượng

Lệnh Qdim sử dụng để ghi nhóm kích thước trong một lệnh thực hiện. Các kích thước tạo bằng
lệnh Qdim mặc định là không liên kết nhưng sau đó ta có thể liên kết chúng lại bằng lệnh
Dimreassociate.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét