- Các loại vật t mua ngoài động cơ vòng bi đồ điện cấp cho
bộ phận lắp ráp máy.
- Xởng đúc sản xuất các chi tiết gang đúc thép đúc sau khi
đợc phòng KCS kiểm tra chất lợng chuyển đến kho phôi thuộc phòng
điều độ sản xuất.
- Xởng gia công áp lực và nhiệt luyện sản xuất các phôi rèn,
phôi thép. Sau khi đợc KCS kiểm tra đúng chất lợng thì nhập vào kho
phôi thuộc phòng điều độ sản xuất, đồng thời nhiệt luyện các chi tiết
của xởng cơ khí, xởng máy công cụ, xởng bánh răng và trả lại các x-
ởng theo phối hợp gia công.
- Gò hàn các loại bao che, vỏ máy nhập kho bán thành
phẩm của phòng điều độ.
- Xởng cơ khí lớn hình thành phôi tạo kho phôi của phòng
điều độ để gia công các chi tiết nhỏ trục then hoa chiết gốc đỗ vít. Sau
khi đợc KCS kiểm định chất lợng chuyển nhập kho bán thành phẩm
của phòng điều độ sản xuất để gia công các chi tiết lớn: băng máy hộp
trục chính hộp bàn dao, trục trơn, trục vitme. Sau khi đợc KCS kiểm
tra kiểm định chất lợng nhập kho bán thành phẩm của phòng điều độ.
- Xởng máy công cụ lĩnh tại kho phôi của phòng điều độ để
gia công các chi tiết nhỏ then hoa, chốt gối đỡ ốc vít. Sau khi đợc KCS
kiểm tra chất lợng sản phẩm chuyển nhập kho bán thành phẩm của
phòng điều độ.
+Xởng bánh răng và phụ tùng cho máy hình thành phôi từ kho
phôi của phòng điều độ chế tạo các chi tiết bánh răng mãn cặp và các
loại phụ tùng theo máy. Sau khi đợc KCS kiểm tra thì nhập kho bán
thành phẩm của phòng điều độ.
- Bộ phận lắp ráp trực thuộc xởng máy công cụ lĩnh các chi
tiết từ kho bán thành phẩm chi tiết maý, bao che hình các phụ tùng
mua ngoài, nh động cơ, vòng bi đồ điện vật từ kho vật t của phòng vật
5
t. Sau đó tiến hành lắp ráp từng bộ phận và lắp ráp tổng thành máy
công cụ các loại.
- Cuối cùng làm thủ tục nhập kho máy của phòng giao dịch
thơng mại.
3). Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
6
+ Đứng đầu bộ máy quản lý của Công ty là giám đốc. Giám đốc
là ngời đại diện cho pháp luật của Công ty, chịu rách nhiệm trớc cấp
trên, trực tiếp quản lý hoạt động của Công ty và chịu trách nhiệm trớc
pháp luật về hoạt động của Công ty.
- Giúp việc cho giám đốc là phó giám đốc
- Phó giám đốc quản lý chất lợng sản phẩm.
- Phó giám đốc kinh tế và đối ngoại
- Phó giám đốc sản xuất
- Phó giám đốc nội chính.
- Các phòng chức năng đợc đặt dới sự chỉ đạo và quan sát
trực tiếp của giám đốc bao gồm:
+ Phòng kế toán tài chính theo dõi tình hình hoạt động hàng
ngày của Công ty, quản lý vốn bằng tiền, theo dõi chi phí sản xuất,
tính giá thành sản xuất, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh.
+ Phòng vật t cung cấp đầy đủ chủng loại, số lợng vật t phụ cvụ
cho sản xuất khai thác nguồn vật t rẻ góp phần hạ giá thành sản phẩm,
quản lý vật t theo dõi tình hình xuất nhập tồn trong kho.
+ Phòng kỹ thuật làm nhiệm vụ thiết kế bản vẽ hớng dẫn công
nghiệp sản xuất, danh mục và dự trù nguyên vật liệu.
+Phòng điều độ sản xuất làm nhiêmh vụ cân đối giữa sản xuất
và nhu cầu thị trờng, phân công tổ chức và theo dõi sản xuất cho phù
hợp với từng xởng.
- Phòng 2 điện quản lý điều độ cho toàn Công ty sửa chữa
lớn các thiết bị máy móc cho các xởng và gia công các chi tiết phục
vụ cho việc đại tu.
- Phòng KCS chuyên kiểm tra chất lợng sản phẩm qua từng
khâu trong quá trình sản xuất cho đến khi sản phẩm làm xong nhập
kho.
7
- Phòng tổ chức quản lý nhân sự trong Công ty và sắp xếp
lại nhân sự cho hợp lý đáp ứng nhu cầu cho phòng ban xởng.
- Phòng giao dịch thơng mại thay mặt giám đốc Công ty
tiếp xúc trực tiếp với khách hàng.
- Phòng y tế thờng xuyên theo dõi chế độ trực catheo ca sản
xuất và khám chữa bệnh định kỳ cho công nhân viên hàng năm.
- Phòng quản trị đời sống chịu trách nhiệm về cảnh quan
môi trờng của Công ty và đảm bảo bữa ăn công nghiệp qua ca hợp vệ
sinh cho CBCNV.
- Phòng xây dựng cơ bản làm niệm vụ sửa chữa nhà xởng.
- Phòng bảo vệ kết hợp lợi ích với cá tổ an ninh của các
phòng ban tuần tra canh gác trong toàn Công ty.
*Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp:
Để tiến hành tổ chức sản xuất, Công ty tổ chức nhiều bộ phận
sản xuất, mỗi bộ phận thực hiện một chức năng riêng, bao gồm 9 x-
ởng cụ thể sau:
+ Xởng máy công cụ: là xởng sản xuất chính, chuyên sản xuất
và gia công mặt hàng máy công cụ tức là sản xuất tất cả các chi tiết để
lắp ráp hoàn chỉnh máy công cụ nh máy phay máy bào máy tiện. X-
ởng máy công cụ gồm các bộ phận sau:
- Bộ phận cơ khí 4Acó nhiệm vụ gia công các phụ tùng cơ
khí và các chi tiết công cụ.
- Bộ phận lắp ráp làm nhiệm vụ lắp ráp hoàn chỉnh máy
công cụ và nhập kho máy.
- Bộ phận dụng cụ chuyên gia công các chi tiết có đồ gá.
+ Xởng cơ khí lớn:
Đây là xởng lớn chuyên gia công các loại phụ tùng các chi tiết
máy công nghiệp.
+ Xởng đúc:
8
Làm nhiệm vụ tạo phôi thép, phôi gang và đúc các dụng cụ
công cụ phụ tùng cơ khí phục vụ cho xởng máy công cụ xởng gia
công áp lực và xởng cơ khí lớn.
+Xởng thuỷ lực:
Chuyên gia công mới và sửa chữa các chi tiết thiết bị thủy lực
của máy công cụ và máy công nghiệp, chuyên môn hoá sản xuất bơm
B180, B286 phục vụ cho các ngành khai thác mỏ.
+ Xởng kết cấu thép:
Làm nhiệm vụ chuyên gia công hàng thuộc về ngành đờng mía
và xi măng.
+Xởng bánh răng:
Chuyên sản xuất các loại bánh răng trục răng cho việc lắp ráp
máy công cụ nh các đơn đặt hàng hợp đồng có nhu cầu.
+Xởng cán thép:
Làm nhiệm vụ cán các loại thép xây dựng
+ Xởng mộc:
Tạo mẫu đúc cho các xởng
+ Xởng gia công áp lực và nhiệt luyện
Làm nhiệm vụ gia công các chi tiết phục vụ cho xởng cơ khí, x-
ởng máy công cụ xởng bánh răng cũng nh các chi tiết hoặc gia công
các loại hàng phi tiêu chuẩn.
Các xởng sản xuất trên dới sự chỉ đạo trực tiếp của phó giám
đốc kỹ thuật sản xuất.
III. Kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp:
- Sau đây là bảng so sánh kết quả của sản xuất kinh doanh
củact cơ khí Hà Nội 2 năm gần đây.
9
Chỉ tiêu 1999 2000 Chênh lệch
(%)
Tổng doanh thu 44.053.440.000 48.048.000.000 9,06
Khoản giảm trừ 1.450.000.000 1.581.000.000 9,03
Chiết khấu 491.470.000 535.526.000 8,96
Giảm giá 0 0
Hàng bán trả lại 0 0
Thuế DTXNK 958.530.000 1.045.455.000 9,08
1. Doanh thu thuần 43.908.440.000 47.889.000.000 8,98
2. Góp vốn 36.207.652.000 39.490.475.000 9,08
3. Góp nhuận gộp 7.677.677.703 8.398.525.000 9,3
4. Chi phí bán hàng 1.102.656.681 1.267.377.000 8,6
5. CPQL doanh nghiệp 6.171.938.400 6.730624.657 9,8
6. Lợi nhuận thuần 343.079.622 374.105.373 8,8
7. Thu nhập tài chính 125.275.000 136.635000 8,2
Chi phí HĐTC 85.000.000 92.708.000 9,0
Lợi nhuận HĐTC 40.275.000 43.627.000 9,6
8. Thu nhập HĐBT 1.147.229.346 1251.017.000 -8,7
Chi phí HĐBT 7.821.848 1.242.291.000 -9,9
9. Tổng lợi nhuận 391.176.470 8.726 -14,1
10. Thuế 125.176.470 336.527.738 8,8
11. Lợi nhuận sau thuế 266.000.000 200.000.000 -25%
Qua bảng sản xuất kinh doanh 2 năm gần đây ta xét chênh lệch
của 1số chỉ tiêu sau đây:
Doanh thu tăng 9,00%
Khoán giảm trừ tăng 9,03%
Giá vốn tăng 9,08%
Lợi nhuận gộp tăng 9,3%
- Điều này chứng tỏ kinh doanh của Công ty này hớng tơng
đối vững chắc.
- Xét tỉ số doanh lợi của doanh nghiệp:
- Lợi nhuận: 1999 2000
- Doanh thu: 0,006 0,004
- Điều này chứng tỏ kinh doanh Công ty mặc dù có tăng tr-
ởng nhng hiệu quả còn rất bấp bênh thấy qua tỉ số doanh lợi rất thấp.
IV. Phơng hớng phát triển của Công ty:
10
Để góp phần thực hiện thắng lợi nghị quyết hội nghị lần thứ IV
của Ban chấp hành trung ơng Đảng khoá VIII về tiếp tục đẩy mạnh
công nghiệp hoá hiện đại hoá và để chiẩn bị hành trang bớc vào thế kỷ
XXI, bên cạnh phấn đấu đạt tốc độ tăng trởng hàng năm về sản xuất
kinh doanh từ 20-50% và tiền lơng 15-30% cơ khí Hà Nội đã đang
gấp rút thực hiện 4 dự án lớn dới đây.
1. Dự án tổng thể đầu t chiều sâu nâng cao năng lực sản xuất
bao gồm đầu t công nghiệp đúc gang chất lợng cao dản lợng 6000 tấn
năm và hiện đại hoá dây chuyền đúc thép sản lợng 6000 tấn năm trên
cơ sở tận dụng tối đa nhà xởng hiện có đầu t xây dựng xởng cơ khí
chính xác đầu t nâng cao khả năng áp dụng công nghiệp tự động trong
thiết kế chế tạo và quản lý chất lợng sản phẩm nâng cấp hiện đại hoá
các máy gia công cơ khí và các thiết bị công nghiệp trong dây chuyền
thiết bị, đầu t mới một số thiết bị cho xởng cơ khí , cải tạo và xây
dựng cơ sở hạ tầng tổng vốn đầu t 170 tỷ đồng.
2. Dự án xây dựng hệ thống quản lý chất lợng sản phẩm theo
tiêu chuẩn ISO 9000.
Đẩy trớc những đòi hỏi ngày càn tăng về chất lợng sản phẩm,
thâm nhập thị trờng quốc tế và khu vực, tầm quan trọng của việc áp
dụng ISO 9000, Công ty đã xây dựng dự án về hệ thống quản lý chất
lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn VNISO 9001-96. Dự án này sẽ dự kiến
thực hiện trong 3 năm 1997-1999 với sự trợ giúp vốn của chuyên gia
tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt Nam EU.
Thực hiện của dự án này nhằm xây dựng hệ thống đảm bảo chất
lợng và hệ thống văn phạm pháp luật cần thiết để đến giữa năm 1999
có đủ cơ sở xin chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO91001.
3. Dự án cải tạo và hiện đại hoá trờng kỹ thuật cơ khí Hà Nội
thành trờng kỹ thuật hực hành công nghiệp chế tạo máy thuộc Công ty
với tổng diện tích tính cả mái che là 2000 m2 toạ lạc trên khu đất rộng
4000 m2. Trờng không chỉ đào tạo thực hành các công nghiệp gia
11
công cơ khí cơ bản nh tiện hàn phay bào rèn mài mà còn đợc đào tạo
các công nghiệp cao trong lĩnh vực chế tạo các máy CNC, PLC, ứng
dụng CAD, Cam trong thiết kế và lập trình công nghiệp.
4. Dự án xây dựng CLB thể thao thanh Xuân với bể bơi sân
quần vợt, nhà tập hể hình, sân cầu lông, nhà tập đa năng trên khu đất
rộng 6000m2 trơc đây là sân bóng đá hiện nay bị bỏ trống, nhằm tạo
môi trờng sinh hoạt văn hoá vui chơi nghỉ ngơi th giãn cho CBCNV
của Công ty sau những giờ nd mệt mỏi để tái tạo sức lao động nhằm
hiệu suất công việc cao hơn.
V. Đánh giá chung về đặc điểm kinh tế
kỹ thuật của Công ty.
- Qua phân tích các đặc điểm chính về kinh tế kỹ thuật của
Công ty, em nhận thấy Công ty có những mặt mạnh và yếu nh sau:
a. Những mặt mạnh
- Công ty có lịch sử phát triển lâu đời , có bề dầy thành tích
về sản xuất các mặt hàng cơ khí phục vụ kinh doanh và sự nghiệp
chung của đất nớc.
- Dây chuyền công nghiệp sản xuất của Công ty đồng bộ,
hiện đại: Công ty có khả năng chế tạotb phụ tùng kích cỡ lớn trang bị
cho hệ thống các nhà máy công nghiệp trong cả nớc.
- Sản xuất có tăng trởng và lợi nhuận.
- Công ty có phơng hớng phát triển cụ thể, chú trọng đầu t
hiện đại hoa dây chuyền công nghiệp.
b. Những mặt yếu:
- Công ty có hệ thống nh xởng trang thiết bị cũ kỹ lạc hậu.
Điều này ảnh hởng đến công tác lập định mức lao động và tiền lơng.
- Sản xuất kinh doanh của Công ty có tăng trởng nhng
không cao và ổn định.
12
- Công ty còn cần hoàn thiện bộ máy tổ chức quản lý và lực
lợng lao động trong những năm tới đây để đáp ứng nhu cầu phát triển
của Công ty.
Phần II
cơ sở lí luận về tiền lơng
I. Khái niệm tiền lơng:
- Tiền lơng là giá cả hết sức lao động gắn với những công
việc thờng xuyên ổn định.
- Tiền công là giá cả sức lao động gắn với một khối lợng
công việc.
- Thu nhập bao gồm:
+ Tiền lơng
13
+ Tiền công
+ Tiền thởng lợi nhuận sáng chế
+ Tiền phúc lợi
+ Bảo hiểm xã hội
+ Lợi tức cổ phần
- Về bản chất tiền lơng tiền công là nh nhau, đều là giá cả
sức lao động, nhng tiền lơng gắn liền với những công việc ổn định còn
tiền công thơng gắn liền với một khối lợng công việc không mang tính
thờng xuyên.
- Cần phân biệt rõ giữa tiền công thực tế và tiền công danh
nghĩa.
+ Tiền công danh nghĩa là số tiền mà ngời sử dụng rút lao động
trả cho ngời bán sức lao động.
+ Tiền công thực tế biểu hiện qua số lợng hàng hoá tiêu dùng và
các loại dịch vụ mà họ mua đợc qua tiền công danh nghĩa.
Do đó tiền lơng cũng nh tiền công danh nghĩa không những liên
quan đến tiền lơng cũng nh tiền công thực tế mà còn phụ thuộc chặt
chẽ vào sự biến động của giá cả hàng hoá và công việc phục vụ. Mối
quan hệ giữa tiền lơng thực tế, tiền lơng danh nghĩa với giá cả hàng
hoá và các loại dịch vụ có thể biểu diễn qua công thức sau:
GC
TLDN
TLTT
I
I
I
=
Trong đó: I
TLTT
là chỉ số tiền lơng thực tế
I
TLDN
là chỉ số tiền lơng danh nghĩa
I
GC
là chỉ số giá cả.
Qua công thức trên ta thấy chỉ số tiền lơng thực tế thay đổi tỉ lệ
thuận với tiền lơng danh nghĩa và tỷ lệ nghạch với chỉ số giá cả.
Theo thói quen, thuật ngữ
- Tiền công dùng chỉ số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời bán sức lao động ngoài khu vực nhà nớc.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét