Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014
tam-li-lua-tuoi-nhi-dong
1. Những điều kiện ảnh hưởng đến sự phát
triển tâm lí
1.1. Những điều kiện về giải phẫu sinh lí
- Chiều cao và trọng lượng:
+ Từ 6 - 8 tuổi: thời kỳ kéo dài lần 1.
+ Từ 8 - 12 tuổi: thời kỳ tròn ngang lần 2.
- Hệ xương:
+ Mềm và dẻo.
+ Phải quan tâm đến tư thế đi, đứng, ngồi, chạy
nhảy để tránh cong vẹo cột sống, gù xương
của trẻ.
- Hệ cơ:
+ Cơ lưng còn yếu: các em không thể giữ lâu dài
ở một tư thế cố định.
+ Hình thành tư thế đúng là rất quan trọng.
- Hệ tuần hoàn:
+ Mạch máu tương đối mở rộng, tạo điều kiện
cho máu tuần hoàn thuận lợi (gấp đôi người
lớn).
+ Là điều kiện quan trọng cho năng lực làm việc
của não, hoạt động nói chung (hiếu động).
- Hệ hô hấp: chuyển từ kiểu thở bụng sang thở
ngực.
- Hệ thần kinh:
+ Chưa phát triển hoàn thiện.
+ Quá trình hưng phấn lớn hơn ức chế, khả năng
tự kiềm chế yếu (xúc cảm): dễ khóc, dễ cười,
dễ giận nhưng cũng dễ làm lành.
+ Hệ thống tín hiệu 1 > 2: các em dễ tiếp thu cái
cụ thể, có màu sắc đẹp mắt, hình thù khác
thường.
1.2. Hoạt động chủ đạo: Vui chơi - Học tập
- Hoạt động học tập đòi hỏi phải có trình độ phát
triển trí tuệ, năng lực, ý chí nhất định (tâm lí
sẵn sàng đi học).
- Những khó khăn trong hoạt động học tập:
+ Hoạt động học tập mang tính chất mới mẻ đối
với trẻ, phải dậy sớm, đến trường đúng giờ,
phải làm bài tập đúng hạn,
+ Mối quan hệ mới của các em với thầy cô, bạn,
bè, tập thể lớp, các em lo ngại, rụt rè, thậm chí
sợ sệt trước mọi người.
+ Nhiệm vụ học tập làm trẻ mệt mỏi, uể oải.
- Chuẩn bị tâm lí sẵn sàng đi học: thích ứng môi
trường xã hội mới và đòi hỏi của chính hoạt
động học tập.
2. Một số đặc điểm tâm lí lứa tuổi nhi đồng
2.1. Nhận thức
- Cảm giác, tri giác phát triển phức tạp và hoàn
thiện.
- Tri giác không chủ định là chủ yếu, bị quy định
bởi những đặc điểm của chính đối tượng, chưa
có khả năng xem xét đối tượng một cách chi
tiết và tỉ mỉ (sự tập trung chú ý).
- Chưa có năng lực tập trung chú ý lâu dài.
- Trí nhớ máy móc, cụ thể tốt.
- Tư duy trực quan hình ảnh, hành động là chủ
yếu.
- Tưởng tưởng: bay bổng, phóng khoáng và chưa
bị hạn chế bởi những hình ảnh hiện thực trực
quan, mặc dù nó dựa trên những hình ảnh trực
quan và vốn kinh nghiệm. Cụ thể:
+ Dựa vào đồ vật và hình ảnh cụ thể.
+ Chiều hướng cơ bản là đi từ sự chưa đúng
đắn, đầy đủ sang đúng đắn, đầy đủ trên cơ sở
tri thức ngày càng phù hợp hơn với hiện thực
khách quan.
-> Phải hướng sự tưởng tượng gần với hiện thực,
thực tế, tránh sự mơ tưởng viễn vong phản tác
dụng giáo dục.
2.2. Tình cảm
2.2.1. Đặc điểm chung
- Đối tượng gây xúc cảm cho lứa tuổi nhi đồng
chủ yếu là những sự vật, hiện tượng, hình ảnh,
… cụ thể, sinh động và trực tiếp.
- Các em lứa tuổi nhi đồng dễ xúc cảm (giàu xúc
cảm), hay xúc động và khó kiềm chế xúc cảm
của mình.
- Các em lứa tuổi nhi đồng chưa ý thức đầy đủ
tình cảm của mình và sự hiểu biết tình cảm của
người khác còn bị hạn chế.
- Tình cảm lứa tuổi nhi đồng còn chưa bền vững.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét