Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Quảng An 1 - Nghiệp vụ

5
đối chiếu kiểm tra trên các tài khoản tổng hợp có thể thờng xuyên trên Nhật ký-
Sổ cái nên công việc kiểm tra không bị dồn vào cuối kỳ hạch toán. Tuy nhiên,
trong trờng hợp đơn vị sử dụng nhiều tài khoản tổng hợp, phát sinh nhiều
nghiệp vụ kinh tế- tài chính thì sử dụng hình thức sổ này sẽ rất cồng kềnh.Sổ
sách trong hình thức này gồm:
- Chứng từ ghi sổ:
Là sổ kế toán kiểu tờ rời, dùng để hệ thống hoá các chứng từ ban đầu theo
các nghiệp vụ kinh tế.Thực chất là định khoản nghiệp vụ kinh tế trên chứng từ
gốc để tạo điều kiện cho việc ghi sổ cái.
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ:
Là sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ chứng từ ghi sổ đã lập trong
tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số
liệu với sổ cái. Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải đăng ký vào sổ
này để lấy số hiệu và ngày tháng (hoặc đầu năm) đến cuối tháng (hoặc cuối
năm); ngày tháng trên chứng từ ghi sổ tính theo ngày ghi sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ.
- Sổ cái:
Là sổ phân loại (ghi theo hệ thống) dùng để hoạch toán tổng hợp. Mỗi tài
khoản đợc phản ánh trên một vài trang sổ cái (Có thể kết hợp phản ánh chi tiết)
theo kiểu ít cột hoặc nhiều cột.Căn cứ duy nhát để ghi vào sổ cái là các chứng từ
ghi sổ đã đợc đăng ký qua chứng từ ghi sổ.
- Bảng cân đối tài khoản:
Dùng để phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ và tình hình cuối
kỳ cho các loại tài khoản đã sử dụng nhằm mục đích kiểm tra tính chính xác
của việc ghi chép cũng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.Quan hệ cân
đối:
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
6
Tổng số tiền Tổng số phát sinh bên nợ (hoặc
trên Sổ đăng = bên Có) của tất cả các tài khoản
ký CTGS trong sổ cái (hay bẳng cân đối TK)
- Các sổ và thẻ hoạch toán chi tiết:
Dùng để phản ánh các đối tợng cần hoạch toán chi tiết (Vật liệu, dụng cụ,
TSCĐ, chi phí sản xuất, tiêu thụ )
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
7
Sơ đồ trình tự hoạch toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các Chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ
kế toán cùng loại đã đợc kiểm tra, đợc dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập
Chứng từ ghi sổ. Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ đăng ký Chứng từ
ghi sổ, sau đó đợc dùng để ghi vào sổ cái. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn
cứ lập Chứng từ ghi sổ đợc dùng để ghi vào Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối
số phát sinh
Sổ quỹ
Sổ (thẻ) kế toán
chi tiết
Bảng tổng hợp
chi tiết
1
3
2
4
5
7
6
1
5
Sổ đăng ký
CTGS
Báo cáo
Tài chính
7
6
6
6
Bảng tổng hợp
chứng từ kế toán
cùng loại
8
(1) Cuối tháng, phải khoá sổ, tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trong tháng trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng sô phát sinh Có và Số d của từng tài khoản trên Sổ
cái. Căn Cứ vào Sổ cái lập Bảng cân đối số phát sinh.
(2) Sau khi đối chiếu, khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và Bảng tổng hợp chi
tiết(đợc lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập Báo cáo tài chính
(3) Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số Phát sinh Nợ và Tổng số
phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng cân đối số phát sinh phải
bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ.
Tổng sô d Nợ và Tổng số d Có của các tài khoản trên Bảng cân đối số phát
sinh phải bằng nhau, và số d của từng tài khoản trên Bảng cân đối sô phát
sinh phải bằng số d của từng tài khoản tơng ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 48 QĐ/
BTC của Bộ Tài chính ban hàng ngày 20/3/2006
Niên độ kế toán của đơn vị đợc tính từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của
năm đó. Kỳ kế toán của Công ty đợc tính theo từng quý.
Công ty Cổ phần Quảng An I tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp
khấu trừ và đơn vị tiền tệ đợc sử dụng là Việt Nam đồng.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
9
Phần II Thực tế nghiệp vụ kế toán tiền l ơng
và các khoản trích theo lơng
I.\ Kế toán tiền lơng.
1. Lao động và phân loại lao động.
1.1. Phân loại lao động theo giới tính.
Hiện nay ( Năm 2007 đến nay ), Công ty có tổng số lao động là 55 ngời,
trong đó:
Nam là 34 ngời chiếm 61,82%
Nữ là 21 ngời chiếm 38,18%
Lao động nam chiếm tỷ lệ lớn trong Công ty, điều này khá hợp lý vì Công
ty Cổ phần CN Quảng An I là doanh nghiệp sản xuất nhựa, môi trờng sản xuất
độc hại với nhiều tiếng ồn của máy ép nhựa, máy đùn nhựa và công việc nặng
nh bốc dỡ hàng hóa.
Lao động nữ thờng làm việc ở phân xởng ép phun, với các công việc chủ
yếu nh lấy sản phẩm từ máy ép và đóng gói sản phẩm, dán nhãn sản phẩm Nói
chung là những công việc không nặng nhọc nhng đòi hỏi tính tỉ mỉ, cần cù và
nhanh nhẹn.
Dới đây là Bảng phân loại lao động, sẽ thể hiện rõ hơn về các hình thức
phân loại lao động của Công ty.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
10
Ch tiêu
2005 2006 2007
S ngi T l % S ngi T l % S ngi T l %
Tng s lao ng
44 100 42 100 55 100
1.Phân loại lao động theo giới tính
- Nam 27 61.36% 26 61.90% 34 61.82%
- N 17 38.64% 16 38.10% 21 38.18%
2. Phân loại lao động theo cơ cấu
- Trc tip 24 54.55% 23 54.76% 32 58.18%
- Gián tip
20 45.45% 19 45.24% 23 41.82%
3. Phân loại lao động theo trình độ
- i hc
7 15.91% 8 19.05% 10 18.18%
- Cao ng 5 11.36% 6 14.29% 6 10.91%
- Trung cp
18 40.91% 17 40.48% 19 34.55%
- Phổ thông 14 31.82% 11 26.19% 20 36.36%

1.2. Phân loại lao động theo cơ cấu :
Nhìn vào bảng phân loại lao động ta có thể thấy số lợng lao động trực tiếp
của Công ty đã tăng lên đáng kể. Nếu nh năm 2005 Công ty có 24 ngời thì sang
năm 2007 con số này con số này là 32 ngời ( tăng thêm 8 ngời ).Sở dĩ số lao
động trực tiếp tăng lên nh vậy vì sau khi Công ty chuyển từ Công ty TNHH
sang loại hình Công ty Cổ phần đã mở rộng thêm quy mô sản xuất, có thêm các
đơn đặt hàng mới do vậy cần tuyển thêm nhân công.
Trong khi đó số lợng lao động gián tiếp tăng ít, qua 3 năm ( từ 2005 đến
2007) chỉ tăng thêm 3 ngời. Với việc tăng ít nh vậy đòi hỏi ban lãnh đạo Công
ty phải có sự sắp xếp bố trí công việc hợp lý để tránh sự chồng chéo trong công
việc và làm tăng hiệu quả lao động. Số lợng ngời trong ban lãnh đạo ít thay đổi
cũng có u điểm là tạo sự thống nhất trong công tác chỉ đạo
1.3. Phân loại lao động theo trình độ.
Số lợng lao động có trình độ đại học và cao đẳng của Công ty là 16 ngời
(chiếm 29,09%) đây cha phải là 1 tỷ lệ cao nhng cũng là tơng đối, bộ phận này
chủ yếu làm việc trong các phòng ban của Công ty nh: Phòng tổ chức hành
chính-bảo vệ, phòng tài vụ, phòng kinh doanh khi đó số l ợng lao động trình
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
11
độ phổ thông của Công ty còn cao( có 20 ngời chiếm 36.36% lực lợng lao
động), họ là những ngời lao động lành nghề nhng cha qua các trờng lớp đào tạo
vì vậy Công ty cần trú trọng hơn đến việc đào tạo bồi dỡng năng cao tay nghề
cho họ
Số lao động có trình độ trung cấp của Công ty cũng chiếm một tỷ lệ tơng
đối lớn trong tổng số lao động( có 19 ngời chiếm 34.55% ) đây là bộ phận có
tay nghề cao và có trình độ nhận thức, đóng vai trò quan trọng trong dây chuyền
sản xuất của Công ty.
- Về mức thời gian lao động:
Công ty Cổ phần Quảng An I đã xây dựng thời gian lao động thành 2 loại:
+ Lao động làm việc theo giờ hành chính gồm: các bộ phận nhân viên làm
công tác quản lý, nhân viên các phòng ban nh tổ chức hành chính, kế toán, kinh
doanh thời gian làm việc là 48giờ/ tuần.
+ Lao động trực tiếp gồm: công nhân sản xuất trực tiếp ở các phân xởng
sản xuất của Công ty, thời gian làm việc của đối tợng này đợc tính theo ngày
công, giờ công thực tế làm viêc, cụ thể là 8 giờ/ ca.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
12
-Về tình hình sử dụng thời gian lao động:
Việc sử dụng thời gian lao động là nhân tố quan trọng, nó ảnh hởng trực
tiếp đến kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Công ty Cổ phần Quảng An I
có đội ngũ lao động gồm nhiều loại lao động khác nhau về trình độ chuyên môn
kỹ thuật. Song Công ty sử dụng tơng đối hợp lý nên đã mang lại hiệu quả cao
trong sản xuất kinh doanh.
Công ty thực hiện đầy đủ mọi yêu cầu về an toàn, thực hiện đúng giờ giấc
lao động, các phơng tiện lao động, bảo đảm vệ sinh lao động, cải thiện điều
kiện lao động, đảm bảo các chế độ khác cho ngời lao động.
- Về chế độ nghỉ ngơi của ngời lao động.
Cán bộ công nhân viên trong Công ty đợc nghỉ làm việc hởng nguyên công
trong các ngày lễ theo quy định của Bộ luật lao động nh ngày Têt dơng lịch, Tết
âm lịch, ngày quốc tế lao động nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày chủ
nhật thì đợc nghỉ bù vào ngày kế tiếp theo. Cán bộ đợc cử đi học đợc hởng
nguyên lơng cơ bản cấp bậc.
- Về năng suất lao động.
+ Năng suất lao động là khối lợng sản phẩm do 1 công nhân làm ra trong 1
đơn vị thời gian lao động.
+ Năng suất lao động biểu hiện bằng tiền là giá trị sản lợng sản xuất ra
cùng một thời gian lao động hao phí.
+ Năng suât lao động biểu hiện bằng hiện vật là khối lợng sản phẩm sản
xuất ra trong một thời gian lao động hao phí.
+ Năng suất lao động biểu hiện bằng thời gian hao phí để sản xuất ra 1 đơn
vị sản phẩm.
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
13
2. Các hình thức trả lơng và chế độ tiền lơng.
2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian:
Là lơng trả cho ngời lao động theo thời gian làm việc thực tế cùng với
công việc và trình độ thành thạo của ngời lao động. Mỗi ngành thờng quy định
các thang lơng cụ thể cho các công việc khác nhau.Trong doanh nghiệp sản
xuất công nghiệp thờng có các thang lơng nh thang lơng của công nhân cơ khí,
thang lơng lái xe, thang lơng nhân viên đánh máy Trong từng thang lơng lại
chia thành các bậc lơng căn cứ vào trình độ thành thạo kỹ thuật, ngiệp vụ hoặc
chuyên môn của ngời lao động.Mỗi bậc lơng ứng với mức tiền lơng nhất định.
- Lơng tháng: Đợc quy định sẵn đối với từng bậc lơng trong các thang l-
ơng. Lơng tháng thờng đợc áp dụng để trả lơng cho nhân viên làm công tác
quản lý kinh tế, quản lý hành chính và nhân viên các ngành hoạt dộng không có
tính chất sản xuất.
Mức lơng = Lơng cơ bản + Các khoản phụ cấp (nếu có)
- Lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc trên cơ sở hợp đồng
đã ký.
Tiền lơng tháng x 12 tháng
Tiền lơng tuần =
52 tuần
- Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho ngời lao động theo mức lơng ngày và
số ngày làm việc thực tế trong tháng. Lơng ngày thờng đợc áp dụng để trả lơng
cho lao động trực tiếp hởng lơng thời gian, tính lơng cho ngời lao động trong
từng ngày học tập, làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp bảo hiểm xã
hội. Hình thức này có u điểm là thể hiện đợc trình độ kỹ thuật và điều kiện của
ngời lao động, nhợc điểm là cha gắn kết lơng với sức lao động của từng ngời để
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
14
động viên ngời công nhân tận dụng thời gian lao động nhằm nâng cao năng suất
và hạ giá thành sản phẩm.
Tiền lơng phải trả = Mức lơng ngày x Số ngày làm việc thức tế
trong tháng trong tháng

Mức lơng tháng x Hệ số các loại phụ cấp
theo cấp bậc hoặc chức vụ (nếu có)
Mức lơng ngày =
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (22 ngày)
- Tiền lơng giờ: Là tiền lơng trả cho một giờ làm việc, thờng đợc áp dụng
để trả lơng cho lao động trực tiếp tròn thời gian làm việc không hởng lơng theo
sản phẩm.Hình thức này có u điểm tận dụng đợc thời gian lao động nhng nhợc
điểm là không gắn kết đợc tiền lơng với kết quả lao động, hơn nữa việc theo dõi
cũng hết sức phức tạp.
Tiền lơng ngày
Tiền lơng giờ =
Số giờ làm việc theo quy định
Tiền lơng thời gian tính theo đơn giá tiền lơng cố định còn đợc gọi là tiền
lơng thời gian giản đơn. Hình thức tiền lơng này phù hợp với lao động gián
tiếp.Tuy nhiên, nó không phát huy đợc đầy đủ nguyên tắc phân phối theo lao
động vì cha chú ý đến kết quả và chất lợng công việc thực tế.Tiền lơng thời gian
đơn giản nếu kết hợp thêm tiền thởng (vì đảm bảo ngày công, giờ công ) tạo
nên dạng tiền lơng có thởng.Tiền lơng theo thời gian có thởng có tác dụng thúc
đẩy ngời lao động tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật t và đảm bảo chất lợng
sản phẩm.Hình thức này thờng áp dụng cho các công nhân phụ làm việc ở nơi
có mức độ cơ khí hoá,tự động hoá cao.Để tính lơng thời gian phải trả cho công
Báo cáo thực tập nghiệp vụ : Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét