2. Chức năng nhiệm vụ chính của công ty .
Công ty xây dựng số 21-VINACONEXlà một trong những doanh nghiệp
thành viên cua Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt Nam, có t cách
pháp nhân, có các quyền và nghĩa vụ theo luật định, có con dấu vàtài khoản
mở tại ngân hàng theo quy định của nhà nớc, đợc tổ chức và hoạt động theo
điều lệ của Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt Nam và điều lệ
riêng của công ty do HĐQT Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt
Nam phê duyệt
Công ty chịu sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ đối với Tổng công ty
nh sau:
1. Nhận, bảo toànvà phát triển vốn, sử dụng có hiệu quả nguồn lực do
công ty giao, thực hiện quyết đinh của Tổng công ty về điều chỉnh
vốn và các nguồn lực phù hợp với nhiệm vụ của công ty.
2. đợc chủ động kinh doanh trên cơ sở phơng án phối hợp kế hoạch
kinh doanh chung của công ty.
3. trình nộp để hình thành các quỹ tập trung của Tổng công ty theo quy
định tại điều lệ của công ty.
4. Đợc Tổng công ty uỷ quyền ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh
tế với khách hàng trong và ngoài nớc theo quyết định của Tổng
công ty
5. Đợc Tổng công ty giao tổ chức thực hiện các dự án đầu t phát triển
theo kế hoạch của Tổng công ty dựa trên cơ sở nguồn lực do Tổng
công ty giao.
Hiện nay, công ty xây dựng số 21-VINACONEXthực hiện nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh theo sự phân công của Tổng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng
Việt Nam, cụ thể:
- Xây dựng các công trình dân dụng, trang trí nội ngoại thất, Xây
dựng các công trình giao thông, thuỷ lợi vùa và nhỏ, công trình
đờng dây và trạm điện tù 35KV trở xuống.
- Tu bổ phục chế các công trình kiến trúc cổ, các công trình văn
hoá.
- Đầu t và kinh doanh nhà ở.
- Sản xuất và kinh doanh VLXD
- Kinh doanh Xuất Nhập khẩu , xuất nhập kế hoạchẩu lao động.
5
- Kinh doanh du lịch
- Khoan địa chất công trình, khai thác nớc nguồn, nhà máy và
các hệ thống cấp thoát nớc.
3. Các lĩnh vực kinh doanh chính của công ty.
Công ty xây dựng số 21-VINACONEX, với tiền thân là công ty xây dựng
khu Nam Hà Tây theo quyết định 437-QĐ/UB của UBND tỉnh Hà Tây, các
ngành nghề kinh doanh chính của công ty là: xây dựng công trình công
nghiệp; xây dựng dân dụng( công trình công cộng và nhà ở) và trang trí nội
thất.
Ngày 11/12/92 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 104137,
ngành nghề kinh doanh của công ty là: Nhận thầu, thi công xây lắp các công
trình dân dụng, công nghiệp, giao thông , sân bay, bến cảng, thuỷ lợi, đờng
hầm( giao thông, thuỷ lợi), cấp thoát nớc, nhiệt điện, bu điện, đờng dây.
Để đáp ứng nhu cầu thị trờng, phù hợp với môi truờng ngày càng cạnh
tranh, công ty đã chủ động đa dạng hoá sản phẩm. Ngày 25/10/2002 công ty
đã đợc phê duyệt thay đổi đăng ký kinh doanh, cụ thể các ngành nghề kinh
doanh nay nh sau:
1) Xây dựng: trạm biến thế đến 500KV; các công trình kỹ thuật hạ tầng,
khu dân c, khu đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ
cao.
2) T vấn: T vấn đầu t và xây dựng các dự án, các loại công trình nêu trên;
lập dự án đầu t, tvấn đấu thầu, t vấn giám sát và quản lý dự án, t vấn thiết
bị công nghệ mới và thiết bị tự động hóa; khảo sát địa hình, khảo sát địa
chất, thuỷ văn; Đo đạc công trình, thí nghiệm và dịch vụ t vấn khác.
3) Đầu t: Đầu t và kinh doanh phát triển nhà hạ tầng, hạ tầng đô thị; khu dân
c, khu kinh tế mới, khu chế xuất, khu công nghiệp; Kinh doanh dịch vụ
nhà nghỉ và khách sạn, du lịch và lũ hành, du lịch vận chuyển.
4) Kinh doanh xuất nhập khẩuvật t, máy móc thiết bị, phụ tùng, t liệu sản
xuất, tue liệu tiêu dung, dây chuyền côngnghệ tự động hoá, vật liệu xây
dựng; Làm đại lý tiêu thụ cho các hãng trong và ngoài nớc.
5) Khai thác, sản xuất chế biến VLXD: Đá, cát, sỏi, gạch ngói, xi măng,
kính, tấm lợp, nhự đờng và các loại vật liệu khác dùng trong xây dựng và
trang trí nội thất, ngoại thất.
6
Trong quá trình hoạt động, công ty thực hiện các ngành nghề kinh
doanh nh sau
1) Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp : từ năm 1969
2) Xây dựng các công trình giao thông, san lấp mặt bằng : từ năm 1969
3) Xây dựng các công trình thuỷ lợi : từ năm 1973
4) Xây dựng các công trình cấp thoát, xử lý nớc và môi trờng : từ năm 1969
5) Xây dựng các công trình thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện : từ năm 1982
6) Xây dựng sân bay, bến cảng, đờng hầm : từ năm 1992
7) Xây dựng đờng dây và trạm biến thế điện đến 500KV : từ năm 1973
8) Thí nghiệm kiểm tra chất lợng vật liệu, công trình : từ năm 1991
9) Đầu t kinh doanh phát triển nhà, hạ tầng đô thị : từ năm 1996
10) Kinh doanh xuất nhập khẩu vật t, máy móc, thiết bị : từ năm 1989
11) Kinh doanh, khai thác và sản xuất VLXD : từ năm 1973
Với sự hỗ trợ của Tỏng công ty Xuất Nhập khẩu xây dựng Việt Nam,
công ty xây dựng số 21-VINACONEX đang ngày càng đa dạng hoá sản
phẩm, phát triển, tăngcờng huy động vốn, sử dụng các nguồn vônd một cách
hiệu quả.
Chặng đờng phía trớc còn nhiều khó khăn, thử thách, nhng với sự chỉ
đạo trợ giúp của các ban, các ngành, trong đó đặ biệt là sự giúp đỡ của
UBND tỉnh Hà Tây, sở xây dựng Hà Tây cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của
Ban lãnh đạo công ty và sự nỗ lự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên
trong công ty, công ty se vững bớc đi lên, vợt qua mọi thử thách, tiếp tục đẩy
mạnh sản xuất kinh doanh, từng bớc thích ứng với hoàn cảnh mới, góp phần
vào công cuộc CNH-HĐH đất nớc, đua đất nớc Việt Nam nhanh chóng hội
nhập nền kinh tế thế giới.
II. Cơ cấu tổ chức, lao động, tiền lơng, và tình hình sử
dụng máy móc trang thiết bị của công ty.
1. Đặc điểm cơ cấu tổ chức của công ty.
Trong những năm trớc đây, công ty có một bộ máy tổ chức khá
cồng kềnh, gồm nhiều bộ phận. Trong quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh, để tạo điều kiện cho công tác quản lý công ty đã tiến
hành xắp xếp và xắp xếplại. Đến nay công ty đã có một cơ cấu
quản lý phù hợp với điêu kiện hoạt động của công ty, với sơ đồ nh
sau:
Bảng 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý công ty 21-VINACONEX
7
Trong cơ cấu tổ chức trên:
Giám đốc công ty lãnh đạo và chỉ đạo trực tiếp tới từng công trình,xởng, đội
sản xuất : Giám đốc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn nh sau:
1. Nhận vốn và các nguồn lực khác do Tổng công ty giao, quản
lý, sử dụng theo mục tiêu mà Tổng công ty giao cho, Sử
dụng, bảo toàn, và phát triển vốn.
2. Xây dựng chiếnlựoc phát triển, kế hoạch dài hạn và hàng
năm của công ty
3. Tổ chức điều hành hoạt động của công ty .
4. Ban hành các định mức kinh tế kỹ thuật, tiêu chuẩn sản
phẩm, đơn gia tiền lơng phù hợp với quy định của nhà nớc
5. Báo cáo cơ quan nhà nớc có thẩm quyền và HĐQT Tỏng
công ty về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty.
6. Chịu sự kiểm tra, giám sátcủa tổ chức giám sát do chính phủ
quy định và của các cơ quan chức năng có thẩm quyền về
8
Giám đốc Công ty
Phó giám đốc tổ chức
hành chính
Phó giám đốc kinh doanh
Phòng
KT - Tài vụ
Phòng
Kinh doanh
Phòng
KH - KT
Phòng
TC - HC
Xởng
mộc sắt
bê tông
Đội làm
đờng số
1,2
Đội XD
số
1,2,3,4
Đội lắp
đặt thiết
bị
Đội điện
nớc số
1,2
Đội thi
công cơ
giới
việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ của mình theo quy
định của luật doanh nghiệp nhà nớc.
Giúp việc cho giám đốc có 2 phó giám đốc (phó giám đốc kinh doanh và
phó giám đốc tổ chức hành chính) cùng với các phòng ban chức năng, đợc tổ
chức theo yêu cầu của sản xuất kinh doanh.với chiẹm vụ chức năng là:
-Chấp hành và kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu, kế hoạch, các chế độ
chính sách của nhà nớc và nội quy của công ty, các chỉ thị mệnh lệnh của
giám đốc.
-Phục vụ đắc lực cho sản xuất kinh doanh.
-Đề xuất với giám đốc những chủ chơng và biện pháp giải quyết khó
khăn trong sản xuất kinh doanh.
Các phong ban giúp việc cho ban giám đốc gồm có:
-phòng kinh doanh
-phòng kế toán tài vụ
-phòng tổ chức hành chính.
Trong đó:
Phòng kinh doanh, dới sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm
vụ troẹ giúp giám đốc trong việc tìm kiếm thị trờng, lập hồ sơ dự thầu, giúp
công ty tham gia đấu thầu và thắng thầu, tạo công ăn việc làm cho ngời lao
động.
Phòng kế toán: Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của
doanh nghiệp theo quy định của luật doanh nghiệp.
Phòng tổ chức hành chính: Quản lý nhân sự và các công tác hành
chính của công ty
2. Đặc điểm cơ cấu lao động và tiền lơng.
2.1. Đặc điểm về lao động.
Trong những năm gần đây, do tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty tuơng đối ổn định và ngày một phát triển nên lao động trong công ty
cũng không có những biến động lớn, đợc phân bổ theo chức năng nhiệm vụ
và năng lực của mình vào các phòng ban: phòng kinh doanh, phòng kế toán,
9
phòng tổ chức hành chính, và các xởng đội: 4 đội xây dựng, 2 đội làm đờng,
2 đội điện nớc, đội lắp đặt thiết bị, đội thi công và xởng mộc , sắt, bê tông.
Do đặc điểm của ngành xây dựng nói chung và công ty xây dựng số
21-VINACONEX nó riêng, nữ chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu lao động của
công ty và lao động gián tiếp có tỉ trọng thấp hơn rất nhiều so với lao động
trực tiếp.
Bảng2: Tình hình lao động của công ty
ĐVT: ngời
Năm Tổng số lao động
Theo giới tính Theo hình thức lao động
Nam Nữ Trực tiếp Gián tiếp
1999 430 314 116 396 34
2000 450 335 115 410 40
2001 456 337 119 414 42
2002 470 351 119 425 45
Hiện nay. Tính đến 31/12/2002 tổng số cán bộ công nhân viên trong
Công ty là 470 ngời. Trong đó trình độ sau đại học: 02 ngời
Trình độ đại học: 46 ngời
Trình độ trung học, cao đẳng: 33 ngời
Đây chính là nguồn lực to lớn, giữ vai trò quyết định trong việc đa
Công ty ngày càng phát triển vững mạnh.
2.1. Đặc điểm thu nhập của ngời lao động trong Công ty.
Hàng năm, Công ty lập quỹ tiền lơng dựa trên cơ sở mức sản lợng của
Tổng Công ty giao và các hợp đồng đã ký kết. Có mức sản lợng Công ty sẽ
bóc tách mức dự toán khả năng thực hiện của đơn vị, căn cứ vào mục đích
tiến độ thi công của công trình, tính ra khối lợng của công việc, số lợng vật
t thiết bị máy móc và nhân lực cần thiết.
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty, dựa trên cơ sở chính
sách về lơng của Nhà nớc, hiện nay Công ty đang áp dụng nhiều hình thức
trả lơng cho ngời lao động. Mà điển hình là hình thức trả lơng theo sản phẩm
(cho khu vực trực tiếp sản xuất) và hình thức trả lơng theo thời gian (cho khu
vực gián tiếp sản xuất).
10
Bảng 3: Thu nhập của ngời lao động
Chỉ tiêu Đơn vị 2000 2001 2002
Tổng quỹ lơng Triệu đồng 2596 2875 3384
Lơng trung bình ngời/tháng 1000đ 550 600 638
Qua đây cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty tăng dần
tới thu nhập của ngời lao động trong Công ty ngày một đợc nâng cao. Tổng
quỹ lơng của Công ty tăng liên tục trong ba năm từ năm 2000 tới năm 2002
từ mức 2596 triệu đồng tới 3384 triệu đồng tăng 788 triệu đồng (tăng
30,35%).
Thu nhập bình quân đầu ngời cũng tăng, từ 550.000 đồng lên tới
638.000 đ/ngời/tháng. Tăng 88.000đ tăng 16%. Đây là điều đáng khích lệ,
tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên yên tâm lao động, tích cực sản xuất
thi đua, tăng năng suất lao động, đa Công ty ngày càng vững mạnh.
3. Đặc điểm công tác quản lý vật t, thiết bị TSCĐ.
Khác với các ngành sản xuất kinh doanh khác, với ngành xây dựng,
máy móc trang thiết bị có một vị trí vô cùng quan trọng trong tổng số TSCĐ
của Công ty. Nó quyết định năng lực sản xuất của Công ty. Vì vậy mà nó
quyết định trực tiếp kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Hiện nay tình hình máy móc thiết bị của Công ty nh sau:
11
TT Tên thiết bị (loại, biểu, nhãn hiệu)
Số l-
ợng
Nớc sản
xuất
Số TB cùng loại
Sở hữu Đi thuê
Công suất
hoạt động
I Máy ủi
1 CAT D6C 2 Mỹ 2 0 14,0T
2 KOMASU D65E - 1 2 Nhật 2 0 17,1T
II Máy đào
1 Bánh lốp KOMASU PW100 - 3A 2 Nhật 2 0 0,4m3
2 Bánh lốp SAMUNG MX8W - 2 2 Hàn 2 0 0,7 -1,1m3
3 Bánh xích KOMASU PC200 - 62 2 Nhật 1,0m3
4 Bánh xích KOBELKO SK - 200 2 Nhật 2 0 1,2m3
III Phơng tiện vận tải
1 Ô tô MA25549 4 Nga 2 0 9T
2 Ô tô KPMA2256 2 Nga 6 0 12T
3 Ô tô KAMAZ 5511 2 Nga 2 0 10T
4 Ô tô IFA W50 3 Đức 0 6T
IV Máy đòng cọc
1 KOBELCO 7045 2 Nhật 0 2,5 -5T
2 KOBELCO 110P 2 Nhật 0 2,5- 8T
V Máy ép cọc thủy lực
1 EC 250 - 3 2 Việt 0 160- 250T
VI Cầu Pháp
1 POTAIN MC85/P12A (H = 79,3m) 2 Pháp 0 60KW
2 WOLFF MAN135 EC(H =65m) 2 Đức 0 65KW
VII Cầu thủy lực bánh xốp
1 TADANO TR250 RX (H = 33m) 2 Nhật 0 25T
2 TADANO TL500E (H = 43,8m) 2 Nhật 0 50T
VIII Cầu bánh xích
1 HITACHI KH180 - 3 (H =40m) 2 Nga 0 50T
IX Thiết bị làm đờng, sàn nền 2 Nhật 0
1 Máy san DZ31 - 1T 2 Nhật 0 12,6T
2 Lu bánh lốp, sắt, rung SAKAE 6 Nhật 0 10T
3 Máy rải DEMAGBW 212D - 2 2 Nhật 0 12T
X Máy trộn
1 Dung tích thùng trộn 250l 10 Nga, TQ 10 0
2 Dung tích thùng trộn 500l 4 Nga, TQ 4 0 2502
3 Dung tích thùng trộn 750l 2 Nga, TQ 2 0 5002
XI Máy phát điện 7502
1 DENYODCA - 125PK 5 Nhật 5 0 125KVA
2 KOMATSU - 200K 3 Nhật 3 0 200KVA
XII Máy hàn
1 Máy hàn tự phát 4 Nhật 4 0 250A
2 BW 11 ATCT 2 Nhật 2 0 300A
XIII Máy cắt uốn thép các loại 6 Nhật 6 0 2,5KW
XIV Máy bơm nớc các loại 12 Nhật 12 0 5 - 20m3/n
XV Máy dầm các loại
1 Đầm dùi 3m 12 Nhật 12 0 1,5KW
2 Đầm dùi 6 m 18 Nhật 18 0 1,5KW
3 Đầm bàn 12 Nhật 12 0 1,5KW
12
4 Đầm cóc 10 Nhật 10 0 2,5KW
XVI Máy nén khí 5 Nhật 5 0 5CV
XVII Cốp pha thép, giàn giáo, cây chống
1 Cốp pha thép 5 Nhật 5 0 2000m2
2 Giáo PAL 5 Nhật 5 0 1500m2
3 Cây chống kim loại LENEX 5 Nhật 5 0 1000m2
XVIII Thiết bị đo đạc 2 Nhật 2 0 D bộ
XIX Thiết bị kiểm tra 2 Nhật 2 0 đủ bộ
XX Các máy móc dụng cụ cầm tay 40 Nhật 40 0 Mới
Chơng II: Tình hình hoạt động sản xuất kinh
doanh cuả công ty
I. Đặc điểm sản phẩm, thị trờng, và đối thủ cạnh tranh
chính của công ty
1. Đặc điểm sản phẩm chính của công ty.
Công ty xây đựng số 21- VICONEX, tiền thân là công ty xây đựng khu
Nam đợc thành lập từ năm 1976 đến nay đã gần 30 năm. Trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty đã đăng ký kinh doanh nhiều lĩnh
vực nh : Xây lắp, đầu t, kinh doanh xuất_nhập khẩu, và khai thác vật liệu xây
dựng. Nhng trong những năm qua, do những điều kiện khách quan nên lĩnh
vực kinh doanh chính của công ty là xây lắp các công trình xây dựng. Đó là
lĩnh vực chính tạo nên thu nhập của công ty.
13
Trong những năm qua, Công ty chủ yếu xây dựng các công trình dân
dụng, các công trình giao thông , thuỷ lợi, và trạm điện, đờng dây. Trong đó
một số công trình trọng điểm có số vốn đầu t cao nh:
Công trình dân dụng: Phòng họp và nhà ăn tỉnh uỷ Hà Tây; kho lu trữ
UBND tỉnh;Sở giao thông tỉnh Hà Tây; toà án nhân dân tỉnh Hà Tây; siêu thị
thơng mại Hà Tây; Sở truyền tải điện Hà Nội; nhà điều hành khu công nghiệp
Đài T; Toà nhà 14- Láng Hạ; khu chung c cao tầng- Trung Hoà Nhân Chính,
Công trình công nghiệp: Nhà máy vỏ lon CROW- VINALINEX; nhà máy
xi măng Sài Sơn, Nhà máy xi măng Tiên Sơn; công ty Sungeiway Hà Tây;
nhà máy cơ khí thuỷ lợi Hà Nội;
Công trình giao thông:Đờng 39A, 39B- Hng Yên; Đờng nội bộ khu công
nghiệp Đài T; Cống hộp trên đờng vành đai 3; đờng du lịch Khoang Xanh-
Ba Vì- Hà Tây;
Công trình thuỷ lợi: Kênh tới phục vụ sản xuất huyện Thạch Thất - Hà
Tây; Kênh tới hợp tác xã Văn Phúc - Thờng tín - Hà Tây;
Công trình cấp thoát nớc: Nhà máy nớc Hà Đông - cơ sở 1; nhà máy nớc
Hà Đông - cơ sở 2; nâng cấp cải tạo hệ thống cấp nớc đờng 21A- Hà Tây; cấp
nớc sạch và đờng ống khu chuyên gia Sông Đà;
Công trình điện: trạm điện 220KV- Ba La- Hà Đông; trạm trộn bê tông th-
ơng phẩm - SUNGEIWAY;trạm điện nhà máy hoá chất Việt Trì; đờng dây
10KV và các trạm biến áp Thành phố Vinh - Nghệ An;
Với hình ảnh một số công trình nh hình bên:
Hâu hết các công trình do công ty đảm nhận đêù đạt tiêu chuẩn, trong đó
có một số công trình đợc đánh giá là có chất lợng cao, đáp ứng đợc yêu cầu
của các nhà đầu t, tạo uy tín cho công ty, giúp công ty có thể đảm nhận các
công trình có giá trị khác.
Trong cơ chế mở của ngày nay, dờng nh yêu cầu, đòi hỏi của thị trờng
ngày càng cao về sản phẩm cả về mỹ, kỹ thuật chất lợng, nhất là trong sản
phẩm xây dựng. Điều đó đòi hỏi công ty còn cần phải có nỗ lực hơn nữa để
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét