Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2.3. Vai trò của hoạt động đầu t phát triển
Mục tiêu của mọi công cuộc đầu t là đạt đợc kết quả lớn hơn so với
nguồn lực đã bỏ ra. Đối với nền kinh tế, đầu t quyết định sự tăng trởng và phát
triển của nền sản xuất xã hội. Nó tạo ra, duy trì và phát triển các cơ sở vật chất
kỹ thuật của nền kinh tế. Đối với các đơn vị, cá nhân kinh doanh đầu t là điều
kiện quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của mọi hoạt động sản xuất kinh
doanh dịch vụ. Đầu t có vai trò vô cùng to lớn trong quá trình phát triển của mọi
quốc gia trên toàn thế giới.
2.3.1. Đầu t vừa tác dụng tới tổng cung vừa tác động đến tổng cầu hàng
hoá của nền kinh tế.
Khi cần tiến hành một hoạt động đầu t, có một lợng tiền lớn đợc huy
động để đa vào lu thông trong nền kinh tế để mua sắm các nguyên liệu, vật liệu,
máy móc thiết bị, trả tiền dịch vụ, thuê nhân công làm cho tổng cầu tăng vọt.
Nhng sự tăng vọt này chỉ trong thời gian ngắn hạn, bởi lẽ do các kết quả của
đầu t cha phát huy tác dụng. Nên tổng cung của nền kinh tế cha có sự thay đổi.
Sự tăng lên của cầu hàng hoá trên thị trờng kéo theo sản lợng cân bằng tăng lên
và giá cả các đầu vào tăng lên. Đây chính là tác động ngắn hạn của đầu t đối với
tổng cầu.
Đến khi các thành quả của đầu t phát huy tác dụng các năng lực mới đi
vào hoạt động thì tăng cung, đặc biệt là tổng cung dài hạn tăng lên kéo theo sản
lợng tiềm năng tăng lên và giá cả hàng hoá giảm đi. Đây chính là tác dụng
trong dài hạn của đầu t.
2.3.2. Đầu t tác động hai mặt đến sự ổn định kinh tế.
Do tác động không đồng thời về mặt thời gian của đầu t đối với sự tăng
cung và tăng cầu của nền kinh tế làm cho mỗi sự thay đổi của đầu t, dù là tăng
hay giảm đều cùng một lúc vừa là yếu tố duy trì sự ổn định vừa là yếu tố phá vỡ
sự ổn định của nền kinh tế của mỗi quốc gia.
Khi tăng đầu t sẽ tạo thêm nhiều việc làm, làm giảm thất nghiệp, nâng
cao mức sống của dân c và giảm các tệ nạn xã hội. Nhng đồng thời việc tăng
đầu t dẫn tới sự tăng cầu các yếu tố đầu vào, làm tăng giá cả của các hàng hoá
có liên quan (giá chi phí vốn, giá công nghệ, giá lao động, vật t ) đến một
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
5
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
mức nào đó dẫn đến tình trạng lạm phát. Đến lợt mình lạm phát làm sản xuất
đình trệ, đời sống của ngời lao động gặp nhiều khó khăn do tiền lơng thực tế
ngày càng thấp hơn, thâm hụt Ngân sách, kinh tế phát triển chậm lại.
Ngợc lại, khi giảm đầu t làm cho giá cả ổn định hơn, giảm lạm phát, mức
sống của dân c đợc đảm bảo hơn, Nhng đồng thời giảm đầu t khi số lao động
vẫn gia tăng sẽ dẫn đến tình trạng thất nghiệp, tăng các tệ nạn xã hội.
Vì vậy, khi đã nắm bắt đợc tác động hai mặt của đầu t đến sự ổn định
nền kinh tế, thì vai trò điều tiết của Nhà nớc là rất quan trọng đối với mọi quốc
gia, nhất là các quốc gia đang phát triển nh Việt Nam. Sự tăng giảm thích hợp
đầu t trong từng thời kỳ sẽ có ý nghĩa rất quan trọng đến tăng trởng và phát triển
kinh tế đất nớc. Việt Nam ta đang thực hiện mục tiêu chiến lợc tăng trởng
nhanh và phát triển kinh tế bền vững thì càng phải cần có một cơ cấu đầu t thích
hợp trong từng thời kỳ thực hiện chiến lợc.
2.3.3. Đầu t tác động đến tăng trởng và phát triển kinh tế.
Theo kết quả nghiên cứu của các nhà kinh tế cho thấy tốc độ tăng trởng
kinh tế của một quốc gia trong một thời kỳ phụ thuộc vào hệ số ICOR của một
quốc gia đó. ( là hiệu quả vốn đầu t ).
ICOR =
Vốn đầu t
Mức tăng GDP
=> Mức tăng GDP =
Vốn đầu t
ICOR
Nếu ICOR không đổi thì mức tăng GDP phụ thuộc hoàn toàn vào vốn
đầu t. Sự gia tăng vốn đầu t sẽ làm tăng GDP nhiều hơn. Vì vậy, đầu t tác động
mạnh mẽ đến mức tăng trởng kinh tế.
ở mỗi nớc có hệ số ICOR khác nhau, tuỳ thuộc vào trình độ phát triển
kinh tế, trình độ quản lý và sử dụng vốn đầu t, trình độ công nghệ, lao động và
các chính sách trong nớc.
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
6
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ở các nớc phát triển ICOR thờng lớn hơn từ 5 ữ 7 lần do thừa vốn thiếu
lao động, vốn đợc sử dụng nhiều qua việc sử dụng nhiều công nghệ hiện đại có
giá cao. Còn ở những nớc chậm phát triển ICOR thờng thấp từ 2ữ3 lần do thiếu
vốn thừa lao động, nên phải sử dụng nhiều công nghệ kém hiện đại với giá rẻ.
Do đó, với bất cứ quốc gia nào muốn tăng trởng nền kinh tế điều kiện
cần thiết phải có một lợng vốn đầu t lớn. Khi đã có tăng trởng rồi, việc tạo ra
các tiền đề về văn hoá xã hội dễ dàng hơn, chính là điều kiện đủ để phát triển
nền kinh tế xã hội của đất nớc .
2.3.4. Đầu t tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Kinh ngiệm các nớc cho thấy, động lực để có thể tăng trởng nhanh với
tốc độ mong muốn (từ 9ữ10%) của nền kinh tế là tăng cờng đầu t nhằm tạo ra
sự phát triển nhanh ở các khu vực công nghiệp và dịch vụ vì những ngành này
có thể đạt tốc độ tăng trởng cao nhờ sử dụng những tiềm năng vô hạn về trí tuệ
con ngời. Khu vực nông - lâm - ng nghiệp cho những hạn chế về đất đai, về khả
năng sinh học, để đạt đợc tốc độ tăng trởng từ 5 ữ 6% ở ngành này là rất khó
khăn.
Vì vậy, chính sách đầu t của một quốc gia tập trung chủ đạo cho ngành
kinh tế nào đã quyết định tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành
nhằm đạt đợc tốc độ tăng trởng cao của ngành đó, là động lực thúc đẩy tăng tr-
ởng kinh tế của toàn bộ nền kinh tế.
Về cơ cấu vùng lãnh thổ: Đầu t có tác dụng giải quyết những mất cân đối
về phát triển giữa các vùng lãnh thổ, đa những vùng kém phát triển thoát khỏi
tình trạng đói nghèo, phát huy tối đa những lợi thế so sánh về mặt tài nguyên,
địa thế, kinh tế, chính trị của vùng có khả năng phát triển nhanh hơn, làm bàn
đạp thúc đẩy những vùng khác phát triển.
ở nớc ta, vai trò của đầu t đợc thể hiện rất rõ. Để thực hiện Công nghiệp
hoá - Hiện đại hoá đất nớc, trong định hớng phát triển ngành và lãnh thổ đã chỉ
rõ: Là tập trung phát triển những ngành then chốt, những địa bàn trọng điểm.
Tập trung đầu t những ngành công nghiệp then chốt, hớng mạnh xuất
khẩu, thay thế nhập khẩu có hiệu quả. Công nghiệp chế biến và chế tạo, nhất là
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
7
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chế tạo máy và công nghiệp điện tử có vị trí cơ bản ngày càng cao. Công nghiệp
năng lợng nhiên liệu đợc u tiên đầu t, đồng thời coi trọng ngành công nghiệp
tạo nhiên liệu cơ bản cho quá trình Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá đất nớc nh
xi măng, sắt thép, hoá chất Các công trình kết cấu hạ tầng, đặc biệt là giao
thông vận tải và thông tin liên lạc là nền tảng cho sự phát triển kinh tế, mở rộng
giao lu trong nớc và quốc tế đợc u tiên đầu t. Luôn coi trọng sự phát triển của
nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong suốt quá trình Công nghiệp hoá - Hiện
đại hoá. Phát huy tối đa lợi thế so sánh trong việc lựa chọn các địa bàn trọng
điểm đầu t, nhằm tạo động lực thúc đẩy sự phát triển của các vùng khác nhau
trong cả nớc. Đồng thời hỗ trợ phát triển các vùng xa xôi hẻo lánh, điều kiện
sống trong vùng cực kỳ khó khăn. Ba vùng trọng điểm: Bắc Bộ, Nam Bộ, Trung
Bộ và năm tuyến hành lang gắn với nó tốc độ tăng trởng vợt trớc gấp 1,5 ữ 1,7
lần tốc độ bình quân cả nớc, thu hút thêm một nửa số vốn đầu t cả thời kỳ, đóng
góp khoảng 70% mức gia tăng tổng sản phẩm quốc nội.
Điểm tựa của bộ khung cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại là hệ thống đô thị các
cấp theo từng cấp bậc trung tâm của các lãnh thổ có quy mô khác nhau. Hệ
thống đô thị các cấp theo từng cấp bậc trung tâm của các lãnh thổ có quy mô
khác nhau. Hệ thống đô thị vừa mang chức năng trung tâm tạo vùng vừa là các
hạt nhân ''ngòi nổ có sức đột phá lớn.
2.3.5. Đầu t với việc tăng cờng khả năng công nghệ và khoa học kỹ thuật
của đất nớc.
Công nghệ là trung tâm của công nghiệp hoá. Đầu t là điều kiện tiên
quyết của sự phát triển và tăng cờng công nghệ. Bởi vì để tiến hành công nghiệp
hoá đất nớc thì không thể thiếu công nghệ đó là các máy móc thiết bị, các bí
quyết công nghệ nhằm nâng cao năng suất- năng lực sản xuất kinh doanh của
mọi ngành.
Muốn có đợc công nghệ thì phải tiến hành nghiên cứu hoặc ứng dụng các
thành tựu khoa học trên thế giới qua con đờng chuyển giao công nghệ (mua
công nghệ). Dù tự nghiên cứu hay nhận chuyển giao thì đều cần phải có tiền,
đồng thời với việc bỏ ra tiền, của, trí tuệ - đó là phải đầu t.
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
8
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Nh vậy đầu t sẽ góp phần tăng cờng khả năng khoa học và công nghệ cho
quốc gia.
2.3.6. Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ thì đầu t quyết định
sự ra đời, tồn tại và phát triển của mỗi cơ sở.
Để tạo dựng đợc cơ sở vật chất kỹ thuật ban đầu cho sự ra đời của bất
kỳ cơ sở nào đều cần phải xây dựng nhà cửa, cấu trúc hạ tầng, mua sắm máy
móc thiết bị, lắp đặt nó trên nền bệ và thực hiện các chi phí khác gắn với sự
hoạt động trong một chu kỳ sản xuất của các cơ sở vật chất kỹ thuật vừa tạo
ra.
Để duy trì hoạt động bình thờng cần phải định kỳ sửa chữa hoặc sửa chữa
lớn, thay đổi máy móc thiết bị. Tất cả các hoạt động đó đều phải có tiền đề để
thực hiện. Do vậy, nói rằng đầu t quyết định sự ra đời và phát triển của mỗi cơ
sở sản xuất kinh doanh.
3. Vốn và nguồn vốn đầu t.
Từ khái niệm đầu t tới vai trò của đầu t phát triển ta biết rằng muốn tiến
hành hoạt động đầu t đều phải có vốn. Vậy vốn đầu t là gì? Theo nguồn hình
thành và mục tiêu sử dụng vốn đầu t đợc hiểu nh sau:
- Vốn đầu t là tiền tích luỹ của xã hội, của các cơ sở sản xuất kinh doanh
là tiền tiết kiệm của dân và đợc huy động từ các nguồn khác đợc đa vào sử dụng
trong quá trình tái sản xuất xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẵn có và tạo ra tiềm
lực mới lớn hơn cho nền sản xuất xã hội.
Vốn đầu t đợc huy động từ hai nguồn: Nguồn trong nớc và nguồn nớc
ngoài.
3.1. Nguồn vốn trong nớc bao gồm:
* Vốn tích luỹ từ Ngân sách Nhà nớc. Đó là tiền cấp phát từ tiền tiết
kiệm của Ngân sách Nhà nớc.
Tuỳ thuộc vào từng quốc gia có trình độ phát triển kinh tế khác nhau mà
có tỷ lệ tích luỹ Ngân sách Nhà nớc cao hay thấp. Đối với một quốc gia nguồn
vốn có vai trò rất quan trọng bởi nó quyết định sự ra đời, tồn tại của các công
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
9
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình phúc lợi xã hội, tăng trình độ văn hoá, trình độ quản lý Nguồn vốn này
còn tạo điều kiện hình thành và phát triển của các doanh nghiệp quốc doanh.
Với vai trò quan trọng của vốn Ngân sách Nhà nớc nh vậy. Nớc ta do
nhiều năm luôn thâm hụt Ngân sách, vay nợ nớc ngoài cùng với chính sách tự
cấp tự túc nhiều năm. Ngân sách Nhà nớc gánh chịu tất cả, do vậy việc đầu t
dàn trải cho mọi lĩnh vực đã ảnh hởng tới hiệu quả đầu t không cao. Kể từ khi
các chính sách mới đợc áp dụng, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc đợc phép
cổ phần hoá. Vốn Ngân sách Nhà nớc đợc tập trung đầu t hơn vào các lĩnh
vực mà ngoài Nhà nớc ra không ai có thể giám đầu t nh các công trình phúc
lợi đã nói trên.
* Nguồn vốn tích luỹ từ các doanh nghiệp trong nớc (bao gồm doanh
nghiệp Nhà nớc và doanh nghiệp t nhân). Nguồn gốc của vốn này là từ lợi
nhuận để lại không chia của mọi cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ. Nguồn
vốn này có vai trò rất lớn đối với hoạt động đầu t sản xuất kinh doanh của mọi
doanh nghiệp, nó tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thêm các hoạt
động đầu t mới khác tạo cho các doanh nghiệp vị thế vững chắc bằng chính khả
năng của mình. ở các nớc phát triển, sự lớn mạnh của nhiều Công ty, Tổng
công ty, tập đoàn đã chứng tỏ khả năng tạo chỗ đứng vững chắc trên trờng quốc
tế chính bằng tiềm lực tích luỹ của họ.
ở Việt Nam ta mới bớc sang thời kỳ mở cửa nền kinh tế, số lợng các
doanh nghiệp tăng lên đáng kể. Song một thực tế là các doanh nghiệp đều có
tiềm lực kém, nhất là các doanh nghiệp Nhà nớc. Điều đó đợc chứng minh là
vốn đối ứng của bên Việt Nam khi tham gia liên doanh với nớc ngoài đều chiếm
tỷ trọng thấp và chủ yếu là tiền sử dụng đất. Khi thực hiện một hoạt động đầu t
mới đều phải vay mợn quá nhiều, dẫn tới khi gặp sự cố bất thờng đem tới thiệt
hại.
Nhận thức rõ đợc tầm quan trọng của nguồn vốn này, Nhà nớc ta đã ban
hành nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong nớc tăng
tiềm lực sản xuất, từ đó tăng tích luỹ.
* Nguồn vốn huy động trong dân c: Đó là vốn nhàn rỗi của dân c dới
dạng tiền tiết kiệm cất giữ cá nhân gia đình không đa vào lu thông. Đối với
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
10
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
những cá nhân, gia đình có thu nhập cao, thu nhập đột xuất lớn thì lợng tiền vốn
có thể là rất lớn nếu huy động đợc. Nguồn vốn từ dân c nếu Nhà nớc huy động
đợc qua hệ thống Ngân hàng thì sẽ tạo ra tiềm lực vốn lớn, tạo điều kiện cho
Nhà nớc hỗ trợ đầu t tới các doanh nghiệp thông qua các kênh tín dụng.
Ngoài ra vốn nhàn rỗi của dân c đợc đa vào sản xuất kinh doanh trực tiếp
qua tham gia đầu t cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đợc
phép huy động từ dân c với hình thức là cổ đông hoặc khách hàng
Việc huy động nguồn vốn này phụ thuộc rất nhiều vào hệ thống chính
sách, luật pháp tác động tới tâm lý an toàn của ngời dân.
Hiện nay, ở nớc ta theo dự đoán tiền nhàn rỗi của dân c còn rất lớn, nên
việc huy động vốn từ nguồn này còn là tiềm năng, có thể thu hút đợc nếu có
nhiều biện pháp phù hợp kích thích sự bỏ tiền racủa dân c.
3.2. Vốn huy động từ nớc ngoài
Bao gồm vốn đầu t gián tiếp và vốn đầu t trực tiếp.
* Vốn đầu t gián tiếp: Là vốn của Chính phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ
chức phi Chính phủ đợc thực hiện dới các hình thức khác nhau là viện trợ hoàn
lại và viện trợ không hoàn lại, cho vay u đãi với thời hạn dài với lãi suất thấp kể
cả vay theo hình thức thông thờng. Một hình thức phổ biến của đầu t gián tiếp
tồn tại dới hình thức ODA - Viện trợ phát triển chính thức của các nớc công
nghiệp phát triển. Vốn đầu t gián tiếp thờng lớn, cho nên có tác dụng nhanh và
mạnh đối với việc giải quyết dứt điểm các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của
nớc nhận đầu t. Tuy nhiên, tiếp nhận vốn đầu t gián tiếp thờng gắn với sự trả giá
về mặt chính trị và tình trạng nợ chồng chất nếu không sử dụng hiệu quả vốn
vay và thực hiện nghiêm ngặt chế độ trả nợ vay.
* Vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài (FDI): Là vốn của các doanh nghiệp và
các cá nhân nớc ngoài đầu t vào Việt Nam và trực tiếp quản lý hoặc tham gia
quản lý quá trình sử dụng và thu hồi vốn bỏ ra. Vốn này thờng không đủ lớn để
giải quyết dứt điểm từng vấn đề kinh tế xã hội của nớc nhận đầu t. Tuy nhiên,
với vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài thì nớc nhận đầu t không phải lo trả nợ, lại có
thể dễ dàng có đợc công nghệ (do ngời đầu t mang đến góp vốn và sử dụng),
trong đó có cả công nghệ bị cấm xuất khẩu theo con đờng ngoại thơng vì lý do
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
11
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cạnh tranh hay cấm vận nớc nhận đầu t, học tập đợc kinh nghiệm quản lý, tác
phong làm việc theo lối công nghiệp nớc ngoài, gián tiếp có chỗ đứng trên thị
trờng quốc tế. Nớc nhận đầu t trực tiếp phải chia sẻ lợi ích kinh tế do đầu t đem
lại với ngời đầu t theo mức độ góp vốn của họ. Vì vậy, có quan điểm cho rằng
đầu t nớc ngoài sẽ làm cạn kiệt tài nguyên của nớc nhận đầu t.
Tuỳ theo từng điều kiện cụ thể của mình, các nớc ASEAN và NICS Đông
á, có nớc dựa chủ yếu vào vốn đầu t gián tiếp (Hàn Quốc, Philippine, Thái Lan,
Indonesia, Malaysia), có nhiều nớc lại chú trọng vốn đầu t trực tiếp (Singapore,
Hồng Kông).
Để thu hút nhanh các nguồn đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc ASEAN
và NICS Đông á đã tạo môi trờng thuận lợi cho các nhà đầu t nh cung cấp cơ sở
hạ tầng, dịch vụ, có luật đầu t u đãi, lập các khu chế xuất theo hớng thu hút vốn
đầu t là kỹ thuật cao và phục vụ xuất khẩu.
II. Kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu t.
1. Khái niệm và bản chất kết quả và hiệu quả đầu t.
1.1. Khái niệm và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá kết quả đầu t.
Kết quả của hoạt động đầu t là những biểu hiện của mục tiêu đầu t dới
dạng lợi ích cụ thể, có định lợng đạt đợc từ các hoạt động khác nhau của dự án.
Đó là những gì có thể cân, đo, đong, đếm đợc nh số sản phẩm tiêu thụ, số tài
sản cố định huy động đợc Đó cũng có thể là những chỉ tiêu phản ánh chất l-
ợng có tính chất định tính nh chất lợng sản phẩm, uy tín của doanh nghiệp Kết
quả cần đạt đợc bao giờ cũng là mục tiêu của việc thực hiện dự án.
Việc phân tích đánh giá kết quả của hoạt động đầu t là việc định lợng,
tính toán, đo đạc những gì đạt đợc khi thực hiện công việc đầu t. Có thể đợc
biểu hiện bằng chỉ tiêu hiện vật hoặc giá trị. Trong quá trình đánh giá này
không hề có sự so sánh, có thể một công cuộc đầu t đạt đợc kết quả rất lớn nhng
không có nghĩa nó đạt đợc hiệu quả cao, nếu kết quả lớn đó cũng không đủ để
bù đắp lại khoản chi phí đã bỏ ra để đạt đợc nó. Nghĩa là việc đánh giá kết quả
đầu t chỉ đơn thuần cho biết dự án đạt đợc những gì mà không có ý nghĩa trong
việc đánh giá lựa chọn dự án.
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
12
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2. Bản chất và ý nghĩa của việc phân tích đánh giá hiệu quả đầu t
1.2.1. Bản chất
Bản chất hiệu quả kinh tế của một hoạt động đầu t phản ánh trình độ lợi
dụng các nguồn lực để đạt đợc các mục tiêu đã định. Khi phân tích hiệu quả ng-
ời ta sử dụng kết quả đạt đợc và chi phí bỏ ra để đánh giá. Thực chất là sự so
sánh giữa những gì đạt đợc và những gì đã bỏ ra. Đây chính là điểm khác nhau
cơ bản nhất giữa kết quả và hiệu qủa đầu t.
Việc phân tích hiệu quả tài chính của dự án đầu t là việc nghiên cứu,
đánh giá khả năng sinh lời của dự án trên quan điểm lợi ích của chủ đầu t. Đó là
việc tổng hợp, phân tích các thông tin về thị trờng, đối thủ cạnh tranh, nguồn
vốn bỏ ra và đặc biệt là lợi nhuận thu đợc .
1.2.2. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả tài chính hoạt động đầu t
- Việc phân tích tài chính đợc thực hiện trớc khi tiến hành hoạt động đầu
t nhằm xác định khả năng tạo ra lợi nhuận tài chính trên khoản đầu t từ quan
điểm của chủ đầu t hoặc những ngời hởng lợi nhuận từ dự án. Từ đó đa ra quyết
định đầu t và là cơ sở để các cơ quan có thẩm quyền, các tổ chức cho vay vốn ra
quyết định cho phép đầu t, tài trợ hay cho vay vốn.
- Trợ giúp việc lập kế hoạch hoạt động và khảo sát dự án bằng việc cung
cấp các thông tin quản lý cho những ngời sử dụng - cả bên trong lẫn bên ngoài
dự án.
- Làm cơ sở để tiến hành phân tích kinh tế - xã hội.
- Đánh giá khả năng phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, đánh giá khả năng
thanh toán, khả năng trả nợ hiện tại và tơng lai cho doanh nghiệp.
1.3. Bản chất và ý nghĩa của việc đánh giá mặt kinh tế xã hội dự án đầu
t.
1.3.1. Bản chất
Lợi ích kinh tế-xã hội là sự chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế-xã
hội nhận đợc với những đóng góp mà nền kinh tế và xã hội phải bỏ ra khi tiến
hành công cuộc đầu t. Đó chính là kết quả so sánh có mục đích giữa cái mà xã
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
13
Bộ môn Kinh tế Đầu t Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hội phải trả cho việc sử dụng các nguồn lực sẵn có của mình một cách tốt nhất
và lợi ích do đầu t mang lại cho toàn bộ nền kinh tế.
Lợi ích mà xã hội thu đợc là sự đáp ứng của đầu t đối với việc thực hiện
các mục tiêu chung của xã hội, của nền kinh tế. Những sự đáp ứng này có thể đ-
ợc xem xét mang tính chất định tính hay định lợng. Chi phí mà xã hội phải gánh
chịu bao gồm toàn bộ các tài nguyên thiên nhiên, của cải vật chất, sức lao động
mà xã hội dành cho đầu t thay vì sử dụng vào mục đích khác trong tơng lai
không xa.
Khác với phân tích tài chính, phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội đợc xem
xét trên tầm vĩ mô và xuất phát từ quyền lợi của toàn bộ xã hội nhằm tối đa hoá
phúc lợi xã hội. Mục tiêu của việc đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội hoạt động
đầu t, đối với Nhà nớc là xác định vị trí của đầu t trong kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội, tức là xem xét việc thực hiện đầu t đóng góp gì cho việc thực hiện kế
hoạch phát triển kinh tế quốc dân.
Tuy nhiên khi đứng trên góc độ nhà đầu t thì việc phân tích kinh tế - xã
hội của đầu t chỉ đơn thuần nhằm mục đích làm cho dự án đợc chấp nhận và đợc
thực hiện thuận lợi.
1.3.2. ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả mặt kinh tế-xã hội dự án đầu
t
Mục đích chủ yếu của nhà đầu t chính là lợi nhuận. Lợi nhuận càng cao
càng hấp dẫn các nhà đầu t. Tuy nhiên khi xem xét trên góc độ toàn xã hội thì
không phải hoạt động đầu t nào đem lại lợi nhuận cao cho nhà đầu t đều mang
lại lợi ích về mặt kinh tế - xã hội. Do đó phải xem xét tới lợi ích kinh tế - xã hội
của dự án đầu t.
Đối với nhà đầu t, phân tích kinh tế-xã hội là căn cứ chủ yếu để thuyết
phục các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận dự án, thuyết phục các ngân hàng,
các tổ chức quốc tế cho vay vốn hoặc tài trợ vốn để thực hiện dự án. Đối với
Nhà nớc, đây là căn cứ chủ yếu để ra quyết định cấp giấy phép đầu t. Đối với
các ngân hàng hay các cơ quan viện trợ đây cũng là căn cứ để quyết định có cho
vay, có tài trợ cho dự án hay không, nếu không chứng minh đợc hiệu quả xã hội
thì họ sẽ không tài trợ.
Sinh viên: Vi Văn Hng Lớp: Kinh tế Đầu t 39A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét