Thứ Bảy, 15 tháng 2, 2014

Xử lý nước thải nhà máy giấy

Nhóm
I
Trang 5
GVHD: Nguyễn Thị Kim
Trú

c
Xử lý nước thải nhà máy
giấy
b/Quan điểm:
- Về cơng nghệ:
Đối với các cơng trình đầu tư xây dựng mới, các dự án cải tạo, mở rộng các
cơ sở sản xuất chủ lực của ngành, nhất thiết phải sử dụng cơng nghệ và thiết bị
tiên tiến, có mức cơ giới hóa, tự động hố cao nhằm nâng cao năng suất lao
động, tiết kiệm ngun liệu và năng lượng, bảo vệ mơi trường theo tiêu chuẩn
Việt Nam và Quốc tế.
Việc đầu tư mua sắm các thiết bị cũ đã qua sử dụng chỉ thực hiện để nâng
cấp, cải tạo các cơ sở hiện có với quy mơ sản xuất nhỏ, u cầu cơng nghệ
khơng cao và phải được xem xét kỹ đối với từng dự án cụ thể.
- Về quy mơ và cơng suất các dự án đầu tư
Định hướng phát triển lâu dài, tập trung vào các dự án quy mơ lớn để đảm
bảo sản xuất có hiệu quả.
Trong giai đoạn trước mắt, cần đầu tư các dự án quy mơ vừa và nhỏ để tận
dụng những thế mạnh tại chỗ như ngun vật liệu, thị trường, nhân lực
- Về bố trí quy hoạch:
+ Việc xây dựng các cơ sở sản xuất giấy phải được nghiên cứu, đánh giá
kỹ về địa điểm, đặc điểm vùng ngun liệu, nhu cầu thị trường, điều kiện cơ sở
hạ tầng và khả năng huy động vốn đầu tư.
+ Quy hoạch phát triển vùng ngun liệu giấy phải phù hợp với quy hoạch
chung của ngành nơng nghiệp, gắn với quy hoạch giống cây trồng, điều kiện tự
nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu), điều kiện kinh tế xã hội của từng vùng; xác định
hợp lý về mơ hình tổ chức sản xuất và quản lý các vùng ngun liệu, chính sách
giá ngun liệu và phương thức thu mua, cung cấp ngun liệu cho sản xuất.
+ Phát triển cơng nghiệp giấy, gồm cả vùng ngun liệu, phải được thực
hiện trong mối liên kết chặt chẽ với bảo vệ an ninh, quốc phòng và bảo vệ mơi
trường, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở các vùng miền núi, vùng sâu,
vùng xa và góp phần vào cơng nghiệp hố - hiện đại hố nơng nghiệp, nơng
thơn.
- Về huy động các nguồn vốn đầu tư:
Tranh thủ vốn đầu tư nước ngồi một cách hợp lý, đảm bảo vai trò chủ đạo
của các doanh nghiệp trong nước, nhất là các doanh nghiệp nhà nước. Tuỳ
thuộc vào đặc điểm của từng dự án, từng địa phương, từng giai đoạn cụ thể để
quyết định phương thức đầu tư thích hợp: tự đầu tư hoặc liên doanh với nước
ngồi.
III/ Các vấn đề mơi trường phát sinh liên quan đến ngành giấy:
1/ Ơ nhiễm khơng khí:
a/
Quá
trình
nghiền
bộ
t:
Bụi
sinh ra khi xay. C
a
ù
c khí
co
ù

mu
ø
i trong
quá
trình
sàng
rử
a,
trong c
á
c
khâu
ta
å
y
t

ng,
kha
â
u

che
á

biến, khâu khử b
o
ï
t

Hơi clo c
hủ

y
ế
u


khâu
tẩ
y

trắ
ng.
Khí H
2
S,
thoát
ra

ø

nồi cầu
trong

ng
đoa
ï
n
nấu
bộ
t.
Nhóm
I
Trang 6
GVHD: Nguyễn Thị Kim
Trú

c
Xử lý nước thải nhà máy
giấy
Tiếng
o
à
n

đo
ä
rung do
hoạt
đ

ng c

a

ca
ù
c
ma
ù
y

nghiền,

ng,

c
độ
ng cơ
đ
iệ
n.
V
a
ø
khí SO
x
, NO
x

tha
û
i
từ c
a
ù
c
qua
ù
trình
đo
á
t
nhie
â
n
liệu
cung c

p cho l
ò

hơi.
b/ Q trình xeo giấy:
Trong
kha
â
u
s

y

khô,
hơi
nươ
ù
c
từ

c
ta
á
m
giấy
được
thổi

o

kho
â
ng khí
kéo
theo

c hydrocarbon, c
á
c
chất
trong
nguye
â
n
liệu
gỗ
g
â
y

ô
nhiễm môi
trươ
ø
ng.

c
nguồn nhiệt
dư s
a
û
n sinh
từ c
á
c
nồi
hơi,

c
ma
ù
y
xeo
giấ
y.
V
a
ø

ô
nhie
ã
m

n do
khói
tha
û
i
nhiên liệu
từ lò
hơi,
ma
ù
y
xeo
giấ
y.
c/ Khí
thải
từ c
á
c
qu
á
trình
đ

t
nhie
â
n
liệ
u:
Cung
ca
á
p cho

hơi,

y
xeo,


ng lưu
huy
ø
nh

c
nhiên liệu
sử
dụng
trong
co
â
ng
nghiệp bột giấy
la
ø

nhiên liệu
sinh
ho
ï
c
(phu
ï

phẩm gỗ,
vo
û

cây


n
cặ
n), than
đ
á
,
dầu
và d
a
à
u
khí,
chu
û

yếu

dầu
FO, DO,
sả
n
phẩm cháy
c

a
c
á
c
nhiên liệu

y
c
hứ
a

nhiều chất
khí
độc
hại như CO, CO
2
, SO
x
, NO
x
,
bụi
khó
i c
á
c khí

y

ga
â
y
c
á
c
ta
ù
c
độ
ng
tiêu c

c
đến môi tr
ư

ng
kho
â
ng khí
c

a
khu

ï
c
da
â
n cư

n
cậ
n.
2/ Ơ nhiễm chất thải:
a/ Chất thải rắn:
- Chỉ riêng tại Mỹ, hàng năm Hoa Kỳ tái sinh trên 45 triệu tấn giấy chiếm
gần nửa nhu cầu giấy cho tồn quốc. Tuy nhiên vấn đề tái sinh giấy cũng tạo ra
một nguồn phế thải mới. Tuy giấy tái sinh cần ít nước, hố chất, năng lượng, và
ít ơ nhiễm hơn sản xuất giấy ngun thuỷ từ cây. Nhưng vì phải xử dụng nhiều
chất tẩy (clo) do đó các hố chất độc hại, nguy cơ tạo ra ung thư sinh ra nhiều
hơn. Hiện tại các nhà nghiên cứu để tìm hố chất thay thế clo trong việc tẩy
màu và làm trắng bột giấy.
- Tất cả những nhà máy hiện có hay còn nằm trong trong dự án, hay các
nhà máy sản xuất một cơng đoạn trong cơng nghệ giấy như là bột giấy, trồng
rừng hay gỗ cắt lát mỏng v.v… đều khơng có hay chưa có hệ thống xử lý phế
thải rắn, lỏng và khí hồn chỉnh. Điều này tạo ra những vấn nạn ơ nhiễm mơi
trường lên những vùng xây dựng nhà máy cũng như những vùng phụ cận cùng
những phụ lưu của các sơng ngòi qua dòng chảy có chứa ơ nhiễm vì cơng nghệ
giấy tạo ra nhiều phế thải lỏng nhất so với các cơng nghệ sản xuất khác.
b/ Chất thải nguy hại:
Trong q trình sản xuất giấy, việc xử dụng một lượng lớn hố chất và chất
phế thải cũng là một mối lo lớn cho nhân loại. Như clo dùng để tẩy trắng bột
giấy sẽ tạo ra một số hố chất độc hại như furans và dioxins.
Nhóm
I
Trang 7
GVHD: Nguyễn Thị Kim
Trú

c
Xử lý nước thải nhà máy
giấy
Một phế thải khác cũng khơng kém phần quan trọng là dung dịch đen (black
liquor). Đây là một dung dịch hình thành trong q trình phá vỡ những
mãng cây mỏng thành bột giấy. Dung dịch này được xử lý bằng cách bốc hơi
để có được một hổn hợp màu trắng sau khi tác dụng với vơi sống. Chất sau này
sẽ được tái dụng trong việc làm bột giấy.
VI/ Đặc tính ngun liệu:
1/ Ngun liệu làm giấy:
Bán lại cơng ty
tái chế rác thải
B
Cơ sở thu
gom
rác thải rắn
A
Dịch vụ thu gom tại
nhà,
khu cơng nghiệp,

Các cá nhân
thu
gom rác
thải
Hộ gia đình, khu
cơng
nghiệp, doanh nghiệp,

Cơ sở ve
chai
Chúng ta có thể tận dụng nguồn rác thải có thể sử dụng như: trong từng hộ
gia đình chúng ta có thể thu những sách, báo tập cũ, những giấy gói khi mua
hàng bằng giấy ; các người đi nhặt rác thải thì cũng phân loại riêng những vật
liệu bằng giấy bán cho vựa ve chai, ở đây người ta bán lại cho cơng ty sản xuất
giấy tái chế
Và một nguồn tái chế nữa là bột thu hồi trong q trình xử lý khí, xử lý
nước qua song chắn rác
2/ Sơ đồ sản xuất giấy:
BỘT NHẬP, BỘT
THƠ,
GIẤY
V

N
ĐA
Ù
NH

Ca
ù
c

hợp
cha
á
t

c
o
ù
trong
giấy cũ
Bo
ä
t

gi
a
á
y

từ
phâ
n
xưởng
b
o
ä
t

gi

y
Ph

m

màu,
c
ao
lanh, keo,
ph
e
ø
n.
Hơi
nươ
ù
c

từ lò
hơi
NGHIE
À
N
PHỐI
CHẾ
XEO
GIẤ
Y
CẮT,
CUỘ
N

ï
i,

ca
ù
c

ch

t

ba
å
n
h
o
ø
a

tan.


c

th

i


c
hứ
a
sợi,
h
o
ù
a
ch

t, ph

m
ma
ø
u,

tạp
cha
á
t;

gi

y
vụn
Khói
th

i
nhiên
l
iệ
u
(FO,DO)
từ lò
hơi
Giấy
th
à
nh

p
hẩ
m
Thuyết minh sơ đồ:
Giấy loại sau khi thu gom từ điểm thu mua phế liệu, từ bột giấy thu hồi;
tách bỏ các vật liệu khơng thích hợp ( băng dính, thực phẩm, nylon, sắt
thép…). Sau đó chúng được đóng kiện và lưu kho rồi chuyển tới nơi sản xuất.
Tại các nhà máy sản xuất giấy, người ta đánh tơi bột bằng máy nghiền thủy
lực, sàng, lọc để loại bỏ vật liệu khơng thích hợp chưa được tách bỏ bằng
phương pháp thủ cơng trước đó. Tiếp theo đó bột giấy đã được đánh tơi sàng
lọc được đưa qua dây chuyền khử mực bằng các hóa chất thường dùng như clo,
hypoclorit Natri (NaOCl),…để tách bỏ các hạt mực tẩy trắng giấy. Phương
pháp khử mực thường là rửa, tuyển nổi hoặc kết hợp các biện pháp trên.
Phương pháp tuyển nổi là được thực hiện bằng cách sục các bột khí nhỏ
(thường là khơng khí) vào trong pha lỏng. Các khí đó kết dính với các hạt và
khi lực nổi tập hợp các bóng khí và hạt đủ lớn sẽ kéo hạt cùng nổi lên trên bề
mặt. Tiếp theo, bột giấy được chuyển qua cơng đoạn nghiền để điều chỉnh tính
chất của bột theo u cầu của từng loại giấy. bây giờ bột được đưa qua máy
xeo tạo thành tờ giấy. giấy ướt chạy qua các lơ sấy, ép quang để sấy khơ và ổn
định các tính chất của giấy. bây giờ đã có thể tạo thành cuộn giấy to.
3/ Nguồn gốc và đặc tính nước thải:
Có 2 nguồn sản sinh ra nước thải đó là: từ q trình xeo giấy và làm việc.
Trong q trình tạo bột của cơng nghiệp xeo giấy sẽ xuất hiện trong dịch
thải và sẽ gây ơ nhiễm nặng đối với mơi trường nếu khơng kịp thời thu hồi
được dịch đen.
Dịch đen, theo thuật ngữ của ngành giấy, là dịch thải chưng nấu, cũng là
nguồn tài ngun tái sinh trong q trình tạo bột xeo giấy, bao gồm 70% chất
rắn hữu cơ có thể thu hồi để tái sử dụng và 30% chất rắn vơ cơ. Cũng vì thế,
mức độ ơ nhiễm từ nước thải cơng nghiệp xeo giấy tỷ lệ nghịch với khả năng
thu hồi dịch đen.
Ngồi ra, trong q trình tạo bột xeo giấy, để tạo nên một sản phẩm đặc thù
hoặc những tính năng đặc thù cho sản phẩm, người ta còn sử dụng nhiều hóa
chất và chất
xúc tác. Những chất này nếu khơng được thu hồi hoặc xử lý mà xả thẳng ra
sơng ngòi thì sẽ làm ơ nhiễm nặng nguồn nước.
Những chất ơ nhiễm chủ yếu của ngành tạo bột xeo giấy đối với các nguồn
nước bao gồm:
Vật huyền phù: là những hạt chất rắn khơng chìm trong nước, bao gồm chất
vơ cơ, cát, bụi, quặng…hoặc những chất hữu cơ như dầu, cặn hữu cơ. Nhiều vật
huyền phù xả xuống nguồn nước dần dần sẽ hình thành các “bãi sợi” và tạo ra
q trình lên men, từ đó tiêu hao oxy hòa tan trong nước, tác động tới sự sống
còn của các sinh vật trong nước, phủ lấp khơng gian sinh tồn, gây cản trở các
hoạt động bình thường…
Vật hóa hợp dễ sinh hóa phân giải: là những thành phần ngun liệu với số
lượng tương đương đã tan trong q trình tạo bột xeo giấy dễ sinh hóa phân
giải, bao gồm các vật có lượng phân tử thấp (chất bán sợi, metanol, axit, loại
đường…) Những chất này sẽ bị oxy hóa, do đó cũng tiêu hao oxy hòa tan trong
nước, gây tác hại đối với các sinh vật.
Vật hóa hợp khó sinh hóa phân giải: bắt nguồn chủ yếu từ chất đường phân
tử lớn và lignin trong ngun liệu sợi. Những chất này thường có màu, do đó
ảnh hưởng đến sự chiếu rọi của ánh sáng vào nguồn nước. Những vật chất này
cũng có thể gây biến dị trong cơ thể sinh vật nếu bị hấp thu.
Các vật chất có độc: rất nhiều vật chất có độc đối với sinh vật hiện diện
trong nước thải của cơng nghiệp giấy như colophan và axit béo khơng bão hòa
trong dịch đen, dịch thải của đoạn tẩy trắng, dịch thải đoạn rút xút.
Bên cạnh các vật chất độc hại trên, nước thải của ngành cơng nghiệp giấy có
thể làm ảnh hưởng trầm trọng đến trị số pH của nguồn nước, hoặc làm ngăn cản
ánh sáng, tác động đến q trình quang hợp, từ đó làm mất sự cân bằng sinh
thái trong mơi trường nước. Đặc tính của nước thải trong q trình xeo giấy
chiếm lượng lớn chất thải có hàm lượng ơ nhiễm rất lớn như:
Hàm lượng có trong nước thải Tiêu chuẩn nước loại B2
pH= 7,5-9 pH=5,5-9
BOD=2000mg/l BOD=100mg/l
COD=2500mg/l COD=300mg/l
TSS=3500mg/l TSS=100mg/l
Độ màu=1000Pt-Co Độ màu=150Pt-Co
Mặt khác do q trình đi lại của cơng nhân từ ngồi vào trong xưởng hay
nhà máy sẽ mang một lượng đất, cát vào khi mà rửa sàn nhà thì đất, cát này sẽ
đi theo dòng nước ra bể chứa nước thải. Nguồn thải này cũng một phần gây ơ
nhiễm nguồn nước thải. Do vậy cũng cần phải xử lý. Nhưng khơng ảnh nguồn ơ
nhiễm này khơng nguy h iểm đến sức khỏe con người.
V/ Các nguồn chất thải ảnh hưởng đến con người:
1/
Bụi: bụi

y
ra

c kích thích cơ
ho
ï
c
đối với phổi và

y

khó thở c
ũ
ng
như
ca
ù
c
be
ä
nh
đườ
ng

ha
á
p.

c
muội khói
sinh ra trong
qu
á
trình
đo
á
t
nhiên
lie
ä
u


the
å
c
hứ
a
c
á
c

ï
p
cha
á
t cacbon đa

ng (như 3,4- benzpyrene) c
ó

độc
tính cao
va
ø
c
ó

thể dẫn
đ
ế
n ung
thư.
2/ Hơi khí Clo:
phát
sinh c
hủ
yếu

ø
khâu
tẩ
y
trắng bột giấy.
Nguo
à
n clo
được
sử
du
ï
ng t
rong

kha
â
u

tẩ
y

trắng bột
gia
á
y


Ca(OCl)
2
với

m
lươ
ï
ng khi s

dụng
dung dòch
la
ø
25_30 g/l. khí clo


lo

i khí
đ

c, t

ngch

y

= -101 C, t

i

= -
34,1 . khi
tiếp
xu
ù
c

ù
i khí clo

nh
hưởng tr
ư
ï
c
tiếp đến
ma
é
t,
đường hô
ha
á
p,

c
ó

thể

y


û
vong khi
phải tiếp xúc với
khí clo

ha
ø
m lượng cao.
Ngoài
ra
quá
trình
ta
å
y
t
rắ
ng
bo
ä
t
giấy
ba
è
ng chlorine c
ó

thể tạo
ra

c s
a
û
n
phẩm phụ

c
á
c
hợp chất
hữ
u

dẫn suất
clo


đo
ä

be
à
n
vữ
ng
và độc
tính cao.
Hiện
nay
ta
ï
i c
á
c
nước ti
ê
n
tiến đã thực hiện
từ
ng
bước
ngưng
sử

du
ï
ng chlorine như
chất
ta
å
y
tr
a
é
ng
va
ø

đ

c
biệt
là c
a
ù
c
sả
n
pha
å
m

ng chlorine
để
ta
å
y

trắng
khô
ng
được nhập
khẩ
u.
3/ Monoxit cacbon

dioxit cacbon:

c khí
na
ø
y
sinh ra trong
quá
trình
đ

t
nhiên
lie
ä
u.
C
O


đo
ä
c tính cao, do
chúng tạo mối liên kết bền

õ
ng

ù
i
hemoglobin trong
máu và

m
gia
û
m
khả

năng vận chuyển
oxi c

a


u

tớ
i
c
á
c cơ quan trong cơ
thể người.
CO
2

y

kho
ù

thở


a
û
nh
hươ
û
ng
đến
hệ hô
hấp
do
chu
ù
ng
sẽ
chiếm

nh trong
buồng
oxi trong
pho
å
i.
Độc
tính c

a
CO
2
như
sau:
hàm
lươ
ï
ng CO
2
50,000 ppm
gây
kho
ù t
hở
, đau
đầu, c
ò
n 100,000 ppm

y
nôn
ó
i,
bấ
t
tỉnh. H
a
ø
m
lượng
CO
2
cho
phe
ù
p

0,1%.
4/
Tiếng

n

và độ
rung: do
hoạt
đo
ä
ng
cu
û
a


c

y

nghiền,

ng,
và c
á
c
đ

ng cơ
điệ
n


Tiếng

n
và độ
rung
thường

y


nh
hưởng trực tiếp đến hệ
thính
giác c

a
con
người,
la
ø
m
giả
m thính
lực c

a

người
lao
độ
ng,
hiệu s
ua
á
t
lao
độ
ng

pha
û
n
xạ
cu
û
a

công nhân c
ũ
ng như
tạo
ra c
á
c
vết
chai

ca
ù
c
vết
nứt nẻ trên
da.

c
độ
ng
củ
a

tiếng
o
à
n

thể diễn
tả
qua
phản xạ c

a

he
ä

thần
kinh
hoa
ë
c

y

trở
ngại
đến
hoa
ï
t
đ

ng c

a
hệ

thần
kinh thực
vật, khả

ng
đònh
hướng, giữ thăng
bằ
ng

qua
đ
ó

a
û
nh
hưởng đến

ng
suất
lao
đo
ä
ng.
Nếu tiếng

n c
ó
c
ườ
ng
đ


quá
lớ
n
có th


ga
â
y
thương tích.
Tiêu
chu

n qui
đònh cho
mức tiếng

n
ta
ï
i

c cơ s


sả
n
xuất
la
ø
75 dB (TCVN 5949-1995).
5/
Các nguồn nh
iệ
t
dư:

c
bộ phận
sả
n
xuất
co
ù

lie
â
n quan
đến nguồn
nhiệt
dư bao
gồ
m
nồi
hơi,
ta
ï
i c
á
c
ma
ù
y
xeo
gia
á
y

Khi
phải

m
vie
ä
c trong
điều kiện nhiệt
đ

cao thì
tả
i
nhiệt
đo
á
i
với trực
tie
á
p
sả
n
xua
á
t

ng
đ
á
ng
kể
do
nhiệt


m cho
qu
á
trình trao
đổi chất
trong cơ
thể


ng
nhân
sả
n sinh ra
nhiều nhiệt
sinh
học
hơn. Khi
khả năng
sinh
học
cu
û
a

thể người t
rự
c
tiếp
sả
n
xu

t
không
đ


đ

trung

a
c
á
c
nhie
ä
t dư thì
sẽ
ga
â
y

le
â
n
tra
ï
ng
thá
i
mệt
mỏi,

m

ng
khả năng gây
cha
á
n
thươngvà
co
ù

the
å

xuất hiện
da
á
u

hiệu

m
sàng
cu
û
a

bệnh
do
nhie
ä
t cao. Khi
pha
û
i
la
ø
m
việc thời
gian
dài
trong
đi

u

kiện
nhiệt độ
cao
sẽ

y

rố
i loạn c
a
ù
c hoạt
độ
ng sinh l
y

ù
c

a

the
å

va
ø

ga
â
y


nh
hưởng
trực
tiếp đến hệ thần
kinh trung ương. N
ế
u

quá
trình
na
ø
y


n

o


i
c
o
ù

thể dẫn
đe
á
n
bệnh
đau
đầu
kinh
niên.
6/
Chế độ
chiếu

ng:
gây

nh
hưởng
đ
ế
n
thò lực
va
ø
s

c
kho
û
e

củ
a

người
lao
độ
ng,
lie
â
n
quan

đến
cha
á
t


ng
va
ø


ng
suất
ngư

i lao
độ
ng. Do


ng
đ


a
ù
nh
sáng
co
ù

a
û
nh
hưởng tr
ư
ï
c
tiế
p
đến
trạnh
thá
i sinh

,

he
ä

tha
à
n kinh
c

a
con
ngươ
ø
i,
nếu
á
nh
sáng
khu
vực l
à
m
việ
c
không
đư

c
bố
trí
một
ca
ù
ch
hợp
lý sẽ
dẫn đến
trạng
thá
i
mệt mỏi, mỏi mắt và đó cũng


mộ
t trong
những
ngu

n
nha
â
n
ga
â
y
tai
na
ï
n lao
đo
ä
ng.
Tiêu c
hua
å
n
chiếu s
a
ù
ng
cục
bo
ä
trong c
á
c
phân


ng
sả
n
xuất
la
ø
130-300
Lux.
Bảng
lie
ä
t


m
tắ
t
ca
ù
c
chất
quan
trọng
nha
á
t
phát
ta
ù
n

o

không
khí:

c
nhóm c
hấ
t Nguồn D
a
ï
ng

c
độ
ng

c
bụi
ha
ï
t
Đ

t
nhiên
lie
ä
u,
Hệ

tho
á
ng thu
hồ
i
(nghiền bột
ho
ù
a

họ
c)
G
a
â
y

kho
ù

chòu cục
bộ

c
hợp chất giảm
sulfur:
Hydrogen
sulphide,
Me
thyl
mercaptan,
Di
methylsul
phide,
Dimethy
ldisulphi
de
Hệ
tho
á
ng thu
hồ
i
(nghiền bột
ho
ù
a

họ
c)
Mu
ø
i, (acid

a)
Sulfur
diox
ide
Đ

t
nhiên liệu,
Hệ

tho
á
ng thu
hồ
i
(nghiền bột
ho
ù
a

họ
c)
Acid
ho
ù
a
Nitrogen
oxides
Đ

t
nhiên liệu,
Hệ

tho
á
ng thu
hồ
i
(nghiền bột
ho
ù
a

họ
c)
Acid
ho
ù
a
Phu
ù

dưỡ
ng

c
hợp chất
chlor:
Chlorine
dio
xide,
c
hlorofom
Phân xưởng t

y
trắ
ng
(nghie
à
n
bột
ho
ù
a
họ
c)
Đo
ä
c
ha
ï
i
VI/ Đề xuất dây chuyền xử lý nước thải:
1/ Dây chuyền xử lý 1:
a/ Sơ đồ xử lý:
Nước thải
vào
Rác,
bao
Thu bột
giấy
Bể
lắng
Cát,
bụi
Bể
điều
hòa
Bể
tuyển
nổi
Bột
Chơn
lấp
Tái
chế
Bể
UASB
Nước được thải
ra
mơi trường (loại
B)
Lọc sinh
học
b/ Thuyết minh sơ đồ:
Trước hết nước thải được đưa qua song chắn rác thơ
Song chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động cũng có thể là tổ hợp với
máy nghiền nhỏ rác thải, các song chắn rác được làm bằng kim loại được đặt ở
cửa vào của kênh dẫn để tách các chất thải có kích thước lớn như: bao, bì trong
q trình làm vứt ra; giấy vụn có kích thước lớn các rác thải này sẽ được đem
đi chơn lấp. Sau khi được tách rác thơ nước thải tiếp tục đi qua song chắn rác
tinh, song chắn rác này sẽ giữ lại rác có kích thước bé khoảng 4mm, rác đó
chính là bột giấy thu hồi ta đem đi làm bột giấy tái chế. Nước thải tiếp tục đi
qua bể lắng ngang.
Bể lắng ngang được làm bằng vật liệu bê tơng, bê tơng cốt thép, gạch tùy
thuộc vào kích thước u cầu của q trình lắng, điều kiện kinh tế.
Bể lắng ngang dòng nước thải theo phương ngang chia làm 4 vùng:
Vùng nước thải: có chức năng phân phối dòng nước thải vào bể lắng theo
tồn bộ tiết diện cắt ngang dòng chảy, sao cho khơng có hiện tượng xốy ở
vùng lắng.
Vùng lắng: chiếm hầu hết thể tích bể lắng ư
Vùng xả nước: có chức năng tháo nước trong ra một cách ổn định
Vùng bùn cặn: cần được trang bị các phương tiện tháo bùn bằng phương
pháp thủy lực hay cơ khí.
Dòng chảy nước thải sau khi ra khỏi bể lắng cho qua bể điều hòa để ổn định
dòng nước thải. Rồi tiếp tục cho qua bể tuyển nổi.
Tuyển nổi được sử dụng để khử các chất lơ lửng và làm đặc bùn sinh học.
Nó có thể khử được hồn tồn các hạt nhỏ và nhẹ, lắng chậm trong một thời
gian ngắn. Khi các hạt đã nổi trên bề mặt, chúng có thể thu gom bằng bộ phận
vớt bột. Ta có thể thực hiện bằng cách sục các bột khí nhỏ vào trong pha lỏng.
Các khí đó kết dính với các hạt và khi lực nổi của tổng hợp các bóng khí và hạt
đủ lớn để kéo theo hạt cùng nổi lên bề mặt, sau đó chúng tập hợp lại với nhau
thành các lớp bột chứa hàm lượng các hạt cao hơn trong chất lỏng ban đầu. Sau
đó cho qua bể UASB
Bể UASB có chức năng phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện kỵ khí
thành các dạng khí sinh học và các sản phẩm hữu cơ khác.
Cuối cùng cho qua bể lọc sinh học. Bể lọc sinh học là một thiết bị phản ứng
trong đó các vi sinh vật sinh trưởng cố định trên lớp màng bám trên lớp vật liệu
lọc. Thường nước thải được tưới từ trên xuống qua lớp vật liệu lọc bằng đá hoặc
các vật liệu khác nhau. Cuối cùng thải ra mơi trường nước thải đạt loại B.
c/ Tính tốn:
Nồng độ chất thải: BOD=2000mg/l
COD=2500mg /l
TSS=3500mg/l
Nồng độ chất
thải vào (mg/l)
Thiêt bị xử lý Hiệu xuất xử lý Nồng độ chất
thải ra (mg/l)
BOD=2000
COD=2500
TSS=3500
Song chắn rác HBOD=5%
HCOD=5%
HTSS= 5%
BOD=1900
COD=2375
TSS=3325
BOD=1900
COD=2375
TSS=3325
Song chắn rác
tinh
HBOD=5%
HCOD=5%
HTSS= 5%
BOD=1805
COD=2256.25
TSS=3158.75
BOD=1805
COD=2256.25
TSS=3158.75
Bể lắng HBOD=35%
HCOD=35%
HTSS= 35%
BOD=1173.25
COD=1466.56
TSS=2053.19
BOD=1173.25
COD=1466.563
TSS=2053.188
Bể điều hòa HBOD=5%
HCOD=5%
HTSS=0%
BOD=1114.59
COD=1393.23
TSS=2053.19
BOD=1114.59
COD=1393.23
TSS=2053.19
Bể tuyển nổi HBOD=65%
HCOD=65%
HTSS=65%
BOD=1114.59
COD=1393.23
TSS=2053.19
BOD=1114.59
COD=1393.23
TSS=2053.19
Bể UASB HBOD=65%
HCOD=55%
HTSS=46%
BOD=136.537
COD=219.434
TSS=388.052
BOD=136.537
COD=219.434
TSS=388.052
Lọc sinh học HBOD=70%
HCOD=70%
HTSS=75%
BOD=40.961
COD=65.830
TSS=97.013
BOD=40.961
COD=65.830
TSS=97.013
Nước thải loại B BOD=40.961 mg/l
COD=65.830 mg/l
TSS=97.013 mg/l

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét