Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014

225 Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 10
1.1. Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là công ty cổ phần (trong đó Nhà nước là cổ đông
chi phối) hoạt động theo luật doanh nghiệp. Tên giao dịch quốc tế: Bach Dang Joint
Stock Company No.10, có trụ sở tại 169 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội.
Công ty có tiền thân là Nhà máy dụng cụ Hải Phòng, được khởi công xây dựng
vào năm 1973 với cơ quan sáng lập là UBND thành phố Hải Phòng cộng với sự giúp đỡ
của nước Cộng hoà Ba Lan. Công ty được xây dựng với một dây chuyền thiết bị đồng
bộ hiện đại, máy móc thiết bị và con người hầu hết được đào tạo qua các trường kĩ
thuật. Doanh nghiệp chính thức được thành lập vào năm 1975 với nhiệm vụ chuyên sản
xuất các loại dụng cụ cầm tay phục vụ tiêu dùng.
Để phù hợp chung với nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước, đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh đồng thời để phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới của mình trong
những giai đoạn nhất định, công ty đã nhiều lần đổi tên: công ty Dụng cụ cơ khí và xây
dựng năm 1997 với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất cơ khí, xây dựng các công trình dân
dụng công nghiệp có quy mô nhỏ. Ngày 21/3/2000 qua xem xét đề nghị của Hội đồng
quản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng tại tờ trình số 26/TTr_TCT và đề nghị của
vụ trưởng vụ tổ chức lao động, công ty Dụng cụ cơ khí & xây dựng được đổi tên thành
công ty cơ khí và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng Bạch Đằng.
Với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trong thị trường cạnh tranh hoàn
hảo với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đồng thời quán triệt nghị
quyết của Đảng công ty lại một lần nữa được đổi tên thành Công ty cổ phần Bạch Đằng
10 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng theo căn cứ quyết định số 1746/QĐ -
BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ xây dựng. Chuyển đổi từ doanh
nghiệp nhà nước hoạt động theo luật DNNN thành công ty cổ phần trong đó nhà nước là
cổ đông chi phối hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng công ty có
đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng
và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước. Kể từ khi thành lập đến nay công
ty đã không ngừng phát triển và đầu tư, mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh
doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp, mở rộng thị
trường kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng. Công ty là nhà
thầu chính và cũng có thể là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinh doanh
số 0203000912 ngày 26/4/2004 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòng cấp. Do
nhu cầu mở rộng thị trường Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 Tây Sơn - Đống
Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày 18/01/2006 do Sở Kế
hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp.
Để tồn tại và phát triển trong những năm qua, công ty đã phải trải qua những bư-
ớc thăng trầm, khó khăn do cơ chế quản lý của Nhà nước có sự thay đổi, đứng trước
thách thức của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm cung ứng cho thị trường giảm sút,
nhân công dư thừa.
Trước những khó khăn chồng chất đó, công ty đã kịp thời chuyển hướng sắp xếp lại bộ
máy quản lý, cắt giảm khâu trung gian, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhằm đảm bảo
thực hiện phần kế hoạch đặt ra, và đáp ứng nhu cầu thị trường. Bên cạnh đó, công ty
thực hiện rà soát lại định mức lao động, tiêu hao nguyên vật liệu kết hợp với việc sử
dụng chặt chẽ, hợp lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng quy định phân công và
phân cấp của Tổng công ty và chính sách cán bộ của Đảng, Nhà nước nhằm đảm bảo sự
tập trung thống nhất trong chỉ đạo.
Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên mạnh
dạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất tập trung nguồn
lực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định cho công nhân, phát triển
năng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn thành nghĩa vụ với Tổng công ty
cũng như với Nhà nước trong những năm qua.
Trong những năm qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa củng cố
hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công
trình có quy mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hoá
ngành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định đời
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên. Chính vì vậy công ty đang là một
công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây
dựng Bạch Đằng.
1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
* Về lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: sản xuất các sản phẩm cơ khí, xây lắp các
công trình xây dựng và công nghiệp.
Các sản phẩm công nghiệp của công ty là:
- Các loại khoá xích, thanh gạt thuộc Hệ thống máng cào than cho Tổng công ty
than.
- Các loại khoá van dầu (liên kết sản xuất) cho các Công ty khai thác dầu khí
trong và ngoài nước.
- Các loại bạc gầu, bạc xích, ắc gầu xúc cho các thiết bị nạo vét sông biển thuộc
Tổng công ty Xây dựng đường thuỷ (Công ty Thi công cơ giới, Công ty nạo vét đường
biển I và II, Công ty nạo vét đường sông ).
- Các loại chày cối cắt nguội, cắt nóng, dao cắt thép tấm, thép tròn dạng đĩa hoặc
thẳng cho các công ty sản xuất thép.
Các sản phẩm xây lắp của công ty là: Các công trình dân dụng, công trình giao
thông đô thị, nhà xưởng…
Công ty là nhà thầu chính và là nhà thầu phụ cho mọi công trình.
* Về thị trường kinh doanh
- Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004.
- Từ khi chuyển đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều cơ
hội phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Công ty có nhiều hợp đồng mới, thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanh mới,
thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp.
- Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh,
Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uy tín trên thị
trường, được nhiều bạn hàng biết tới.
- Trong những năm gần đây công ty hoạt động có nhiều cố gắng vươn lên trong
kinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn khắc nghiệt của thị trường
với nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường.
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
1.1.3. Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trong những năm qua Công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa cũng cố,
hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những công
trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạng hóa
nghành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn định
đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV. Chính vì vậy công ty đang là một công ty
làm ăn có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng.
Biểu 1.1 : Một số chỉ tiêu kinh doanh của công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2004 Năm 2005
1.Bố trí cơ cấu vốn
1.1.Bố trí cơ cấu tài sản
- TSCĐ/∑TS
- TSLĐ/∑TS
1.2.Bố trí cơ cấu nguồn vốn
- Nợ phải trả/∑NV
- NVCSH/∑NV
2.Khả năng thanh toán
2.1. Khả năng thanh toán hiện hành
2.2. Khả năng thanh toán nợ đến hạn
2.3. Khả năng thanh toán nhanh
2.4. Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất LN trước thuế/doanh thu
- Tỷ suất LN sau thuế/doanh thu
3.1.Tỷ suất LN/∑TS
- Tỷ suất LN trước thuế/∑TS
- Tỷ suất LN sau thuế/∑TS
3.2. Tỷ suất LN sau thuế/VCSH
%
%
%
%
lần
lần
lần
lần
%
%
%
%
%
27
73
83
27
1.13
1.54
0.765
47.00
17.63
82.37
86.4
17.63
1.12
1.36
0.65
57.30
0.625
0.620
0.725
0.720
5.45
1.2. Đặc điểm quản lý và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 sắp xếp theo thẩm quyền từ
trên xuống bao gồm:
- Hội đồng quản trị
- Ban Kiểm soát
- Ban Giám đốc
-Các phòng ban: gồm Phòng Kế hoạch kỹ thuật xây dựng, Phòng Tổ chức hành
chính, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Dự án, Phòng Kiểm soát nội bộ.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi nhánh Thành Phố
Hồ Chí Minh, các Trung tâm tư vấn.
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của công ty
* Thẩm quyền và nhiệm vụ của từng cấp quản lý của Công ty như sau:
- Hội đồng quản trị
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ
đông và pháp luật về mọi họat động của Công ty.
- Ban kiểm soát
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
9
Hội đồng
Quản trị
Ban
Giám đốc
Ban kiểm
soát
Phòng Tổ
chức
hành
chính
Phòng
kiểm
soát nội
bộ
Phòng
Tài chính
kế toán
Phòng kế
hoạch kỹ
thuật xây
dựng
Nhà máy
cơ khí
Hải
Phòng
Chi
nhánh
TP HCM
Xí nhiệp
xây dựng
Đội xây
dựng
Phòng
dự án
Các trung
tâm tư
vấn
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động của
Hội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.
- Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu trách
nhiệm trước pháp luật và trước công ty về mọi hoạt động sản xuất của Công ty. Giám
đốc vừa là đại diện về mặt nhà nước vừa là đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viên
quản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng, là đại diện toàn quyền của công
ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xây dựng
Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ đạo phân
công cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công xây lắp,
xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu, lập kế hoạch và thực hiện kế hoạch
hàng năm.
- Phòng tổ chức hành chính
Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính. Trực tiếp
chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp tổ chức bố trí lao động trong công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ tay nghề từng
phòng ban, đội, xưởng.
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch toán kế
toán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn mực, thông tư hướng
dẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định của công ty đã ban hành. Lập
sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế toán, thống kê tài chính hàng tháng, quý,
năm theo quy định của công ty, Tổng công ty, và các văn bản Nhà nước đã ban hành.
- Phòng dự án
Quản lý tổ chức và tổng hợp các đề tài nghiên cứu khoa học của công ty và Tổng
công ty. Lập đề cương, chuẩn bị và thực hiện các dự án công ty.
- Phòng Kiểm soát nội bộ.
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện công tác kiểm tra, giám
sát tính tuân thủ trong mọi hoạt động của Công ty theo các quy định hiện hành của Nhà
nước và của Công ty.
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
Thực hiện sản xuất các sản phẩm công nghiệp, sản xuất các sản phẩm cơ khí chế
tạo theo đơn đặt hàng và kế hoạch công ty giao, chịu trách nhiệm trước công ty và pháp
luật.
- Đội và xí nghiệp xây dựng; Chi nhánh TPHCM
Thi công xây dựng các công trình theo hợp đồng, thi công các công trình dân dụng,
công nghiệp và các công trình kỹ thuật hạ tầng khu công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi…
- Các trung tâm tư vấn: TT tư vấn du học quốc tế, TT tư vấn thiết kế…
1.3. Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng các công trình, thi
công nhiều công trình với quy mô, tính chất khác nhau và chủ yếu là ngoài trời chịu ảnh
hưởng của điều kiện tự nhiên. Do vậy mà không có một hệ thống, quy trình sản xuất
chung áp dụng giống nhau cho tất cả các công trình khác nhau, mà công trình đó phải đ-
ược hình thành, tổ chức, sắp xếp cho phù hợp với đặc điểm về quy mô, tổ chức điều
kiện thi công của công trình.
Quy tr×nh s¶n xuÊt s¶n phÈm cña C«ng ty cã thÓ ®îc m« t¶ qua s¬ ®å sau:
S¬ ®å 1.2- Quy tr×nh c«ng nghÖ s¶n xuÊt s¶n phÈm cña C«ng ty
Nhưng cách chung nhất thì quá trình công nghệ chính của công ty là:
Chủ đầu tư mời thầu > ký kết hợp đồng > lập phương án thi công và lập dự án
> Chuẩn bị các nguồn lực > tổ chức thi công > bàn giao nghiệm thu công trình >
xác định kết quả và thu hồi vốn.
1.4. Đặc điểm chung về bộ máy kế toán và công tác kế toán
1.4.1.Bộ máy kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo nguyên tắc tập trung, nguyên nhân
chính là do sự chi phối của bộ máy quản lý. Người đứng đầu là kế toán trưởng chỉ đạo
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
11
Căn cứ vào
dự toán được
duyệt, hồ sơ
thiết kế,bản
vẽ thi
công,định
mức kinh tế
ký thuậttừng
công trình
Sử dụng các
yếu tố chi
phí:vật tư, nhân
công, máy thi
công,chi phí
sản xuất chung
để tiến hành tổ
chức thi công
Sản phẩm
xây
lắp:công
trình, hạng
mục công
trình
Kiểm tra,bàn
giao đưa vào sử
dung
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
trực tiếp các kế toán viên để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách được giao. Toàn bộ công
việc về hạch toán được tổ chức tại phòng kế toán của công ty. Tại các xí nghiệp bố trí
một nhân viên kế toán có nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động, tổng hợp khối
lượng hoàn thành của đơn vị mình, đồng thời thu thập, phân loại chứng từ, định kỳ gửi
về phòng kế toán của công ty.
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ kế toán, tiến hành kiểm tra xử lý
chứng từ, ghi sổ, sau đó thông qua báo cáo quản trị của công ty cung cấp thông tin nhằm
phục vụ cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.
Như vậy, phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kế toán.
Để phát huy vai trò của mình, công tác kế toán được chia thành các phần hành kế toán
khác nhau, các phần hành đó lại có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một bộ
máy hoàn chỉnh, cân đối và hoạt động nhịp nhàng. Bộ máy kế toán của công ty được mô
tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
* Lao động kế toán và phân công kế toán tại công ty:
Trong bộ máy kế toán, các nhân viên kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,
nhờ đó làm tăng tính hiệu quả của các hoạt động của guồng máy kế toán. Mỗi nhân viên
kế toán đều được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và hạch toán kế toán ở công ty. Kế toán
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
12
Kế toán trưởng
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
tiền mặt
và tiền
gửi
Kế toán
thanh
toán và
thuế
Kế toán
tổng
hợp
Kế toán
NVL
Thủ
quỹ
Phó phòng
kế toán
Kế toán
lương

BHXH
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trung
thực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo được trình bầy.
Phó trưởng phòng kế toán: Thực hiện các nhiệm vụ của trưởng phòng phân công
và là người cùng phối hợp với kế toán trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn các kế toán viên
thực hiện nhiệm vụ được giao. Phó trưởng phòng kế toán của công ty kiêm kế toán tổng
hợp.
Kế toán lương và BH: Căn cứ vào bảng chấm công đã được phòng tổ chức phê
duyệt, kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ và trích bảo hiểm theo tỷ lệ quy định
của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về tình hình thu, nộp BHXH, BHYT cũng
như thanh quyết toán theo chế độ đối với từng công ty.
Kế toán TSCĐ: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
kế toán phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình tăng giảm và giá trị TSCĐ hiện có trong
toàn công ty. Đồng thời kế toán TSCĐ có nhiệm vụ tính và phân bổ khấu hao theo đúng
chế độ.
Kế toán NVL: Phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu,
kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao, phân bổ hợp lý giá trị sử dụng các đối
tượng tập hợp chi phí, đồng thời phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, kém phẩm chất
để có biện pháp xử lý kịp thời.
Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục chi bằng tiền trên
cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ để kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt. Mặt khác, kế
toán theo dõi tình hình biến động của tiền gửi tại ngân hàng và việc vay, thanh toán nợ
vay của công ty với ngân hàng.
Kế toán thanh toán và thuế: Do đặc điểm thời gian thi công các công trình
thường dài, chi phí thi công lớn và quan hệ giao dịch nhiều nên việc thanh toán có thể
chậm trễ. Vì thế, kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ chi tiết công nợ phải
thu, phải trả cho từng đối tượng tương ứng với thời hạn thanh toán. Bên cạnh đó, kế
toán theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước hàng năm.
Kế toán tổng hợp: Công việc chủ yếu là tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và
chi phí chi tiết cho từng hạng mục công trình để căn cứ vào đó tính giá thành toàn bộ
mỗi công trình và xác định kết quả kinh doanh. Kế toán tổng hợp của công ty còn kiêm
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Khoa Kế toán
chức phó phòng kế toán, giúp kế toán trưởng quản lý và điều hành công tác kế toán của
công ty.
Thủ quỹ: Chuyên quản lý về tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ tiến
hành nhập, xuất tiền mặt và ghi sổ quỹ nhằm xác định số tiền mặt hiện có.
* Quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong công ty
Định kỳ, phòng kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và chuyển lên ban
giám đốc nắm bắt, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty.
Các cán bộ phòng kế toán phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng và phòng kế
hoạch kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao NVL và tính giá thành kế
hoạch.
Cán bộ kế toán phối hợp cùng với các phòng chức năng khác để kiểm tra, giám
sát tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sử dụng.
Cuối năm, phòng kế toán lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan cấp trên.
1.4.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung
Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới ban
hành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính.
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N.
Kì kế toán: định kì 1 quý 3 tháng, kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưu chuyển
tiền tệ.
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng.
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính giá theo phương pháp
nhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: tài sản cố định được phản ánh theo nguyên
giá. Tất cả các TSCĐ đều thống nhất tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyến
tính và tính khấu hao theo ngày.
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty:
Chế độ chứng từ
Sv: Phùng Thị Mỹ Long Kế toán A7 – K6
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét