Ch ơng II
Điều lệ của công ty TNHH thơng mại An Thắng
điều lệ tổ chức, hoạt động của công ty TNHH TM an thắng
- Căn cứ luật doanh nghiệp đã đợc kỳ họp thứ V Quốc hội khoá X nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam thông qua ngày 12 tháng 6 năm 1999.
- Căn cứ nghị định 02/2002/NĐ-CP ngày 03/02/2002 của Chính phủ về
đăng ký kinh doanh.
Tất cả các thành viên công ty TNHH TM An Thắng Nhất trí thông
qua điều lệ tổ chức,hoạt động công ty và cam kết thực hiện những quy định
trong bản điều lệ này.
1. Những quy định chung
Điều 1 : Tên gọi
1. Tên công ty : Công ty Trách nhiệm hữu hạn Thơng mại
An Thắng
2. Tên viết tắt : Công ty TNHH TM An Thắng
Điều 2: Trụ sở chính của công ty
1. Xóm 15 xã Hng Lộc Thành Phố Vinh Tỉnh Nghệ An .
2. Điện Thoại : 038566444 ; Fax: 038.520016
Điêu 3: Hình thức và t cách pháp nhân của công ty
1. Công ty đợc thành lập trên cơ sở Thành viên góp vốn, đợc tổ chức hoạt
động theo luật doanh nghiệp.
2. Công ty có t cách pháp nhân đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt
Nam, hoạt động theo điều lệ của công ty .
3. Công ty có con dấu riêng, độc lập về tài sản, đợc mở tài khoản tại
Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông cửu long, các ngân hàng trong và
ngoài nớc theo quy định của pháp luật.
5
4. Có quyền huy động vốn từ các thành viên và bên ngoài vào mục đích
kinh doanh, đầu t thiết bị theo đúng ngành nghề kinh doanh, nhằm mục đích
tăng doanh thu,giảm giá thành, tăng lợi tức cho thành viên.
5. Tự chủ về tài chính, chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh.
6. Tự chủ về hoạt động kinh doanh trong khuôn khổ pháp luật .
7. Tự chủ về tổ chức, bộ máy quản lý điều hành công ty.
8. Tự chủ tuyển dụng và bố trí hợp lý lao động.
9. Chịu trách nhiệm hữu hạn đối với các khoản nợ trong phạm vi vốn
điều lệ của công ty .
10. Có bảng cân đối kế toán riêng, đợc lập các quỹ theo quy định của luật
Doanh nghiệp và Nghị quyết đại hội thành viên công ty.
Điều 4 : Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh
1. Mục tiêu: Phát triển kinh doanh, Phát huy tối đa tiềm năng lao
động,vốn kinh doanh để tăng tối đa lợi nhuận,lợi tức cho thành viên công ty.Tạo
việc làm và mức thu nhập ổn định cho ngời lao động, thực hiện tốt nghĩa vụ đối
với Ngân sách nhà nớc .
2. Ngành nghề kinh doanh : Mua bán dầu nhớt,đồ dùng cá nhân và gia
đình,vật liệu xây dựng,thức ăn gia súc.
Điều 5 : Ngời đại diện pháp luật của công ty
Ngời đại diện theo pháp luật của công ty là Chủ tịch hội đồng quản trị
hoặc giám đốc Công ty, hoặc Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm Giám đốc Công
ty(tuỳ theo sự lựa chọn của các thành viên công ty.
2. Quyền hạn của Công ty và Nghĩa vụ của Công ty
2.1. Quyền hạn của Công ty
Điều 6 : Quyền tự chủ quản lý, kinh doanh của Công ty
1. Công ty có quyền quản lý, sử dụng vốn do các thành viên đóng góp và
các nguồn lực khác thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh doanh của công ty.
6
2. Tổ chức bộ máy quản lý, tổ chức các bộ phận thực hiện kinh doanh
theo đúng mục tiêu,nhiệm vụ của công ty. Phân chia điều chỉnh nguồn lực giữa
các đơn vị trực thuộc đảm bảo hiệu quả sản xuất kinh doanh.
3. Kinh doanh những ngành nghề đợc nhà nớc cho phép.
4. Tìm kiếm thị trờng,trực tiếp giao dịch và ký kết hợp đồng với khách
hàng trong ngoài nớc,đợc trực tiếp xuất khẩu theo yêu cầu kinh doanh của công
ty và phù hợp với quy định của pháp luật.
5. Quyết định giá mua,giá bán vật t nguyên liệu sản phẩm và dịch vụ chủ
yếu,trừ những sản phẩm dịch vụ do nhà nớc định gía.
6. Đợc quyền bảo hộ và quyền sử dụng công nghiệp bao gồm : Các sáng
chế, giải pháp hữu ích, nhãn hiệu sản phẩm, kiểu dáng công nghiệp, tên gọi,
xuất xứ hàng hoá theo quy định của pháp luật Việt nam.
7. Đầu t, liên doanh, liên kết,góp vốn cổ phần, mua một phần tài sản của
Doanh nghiệp khác theo quy đinh của pháp luật với mục đích phát triển kinh
doanh.
8. Tuyển chọn, thuê mớn,bố trí sử dụng đào tạo lao động,lựa chọn hình
thức trả lơng,thởng quyết định mức lơng trên cơ sở cống hiến và hiệu quả kinh
doanh và các quyền khác của ngời sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật
lao động và các quy định khác của pháp luật.
9. Mời hoặc tiếp khách nớc ngoài phù hợp với chủ trơng mở rộng hợp tác
của công ty theo quy định của Nhà nớc.
Đ iều 7 : Quyền quản lý tài chính của Công ty
Công ty có thẩm quyền :
1. Sử dụng các quỹ của công ty để phục vụ các nhu cầu trong kinh doanh
theo nguyên tắc bảo toàn và sinh lãi.
2. Nhơng bán hoặc cho thuê những tài sản không dùng đến hoặc cha
dùng hết công suất.
3. Chuyển nhợng,bán cổ phần góp vốn của các thành viên góp vốn theo
quy định của pháp luật. Đợc thế chấp giá trị quyền sử dụng đất gắn liền với tài
7
sản thuộc quyền quản lý của công ty tại các Ngân hàng Việt nam để vay vốn
kinh doanh theo quy định của pháp luật.
4. Quyết định sử dụng và phân phối lợi nhuận còn lại cho các thành viên
sau khi đã làm đủ nghĩa vụ đối với Nhà nớc,lập sử dụng các quỹ theo quy định
của Nhà Nớc và quyết định của hội đồng thành viên Công ty.
2.2. Nghĩa vụ của công ty
Điều 8: Nghĩa vụ quản lý hoạt động kinh doanh của Công ty
1. Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký, chịu
trách nhiệm trớc các thành viên và kết quả kinh doanh, chịu trách nhiệm trớc
khách hàng và pháp luật về sản phẩm dịch vụ do công ty kinh doanh.
2. Xây dựng chiến lợc phát triển, kế hoạnh kinh doanh phù hợp với chức
năng nhiệm vụ của công ty và nhu cầu thị trờng.
3. Ký kết và tổ chức thực hiện các hợp đồng kinh tế đã ký kết với các đối
tác .
4. Thực hiện nghĩa vụ đối với ngời lao động theo quy định của bộ luật lao
động,đảm bảo cho ngời lao động tham gia quản lý công ty,bằng thoả ớc lao
động và các quy chế khác.
5. Thực hiện các quy định khác của Nhà nớc về bảo vệ tài nguyên môi tr-
ờng,an ninh quốc gia và công tác phòng cháy chữa cháy.
6. Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán,báo cáo định kỳ theo quy
định của Nhà nớc và báo cáo bất thờng theo yêu cầu của đại hội thành viên
công ty và chịu trách nhiệm về tính xác thực của cac báo cáo.
7. Chịu sự kiểm tra của các cơ quan quản lý Nhà nớc theo quy định của
pháp luật. Tuân thủ các quy định về thanh tra của các cơ quan Nhà nớc có thẩm
quyền .
8
Điều 9 : Nghĩa vụ quản lý tài chính của Công ty
1. Thực hiện đúng chế độ và quy chế về quản lý vốn, tài sản, các quỹ,
hạch toán, kế toán, thống kê, chế độ báo cáo tài chính hàng năm với phòng
đăng ký kinh doanh và các chế độ khác do pháp luật quy định.
2. Bảo toàn và phát triển vốn .
3. Thực hiện các khoản thu và các khoản phảI trả ghi trong bảng cân đối
kế toán của công ty tai thời điểm thành lập.
4. Công bố công khai các thông tin và báo cáo tài chính hàng năm, đánh
giá đúng đắn khách quan về hoạt động của công ty .
5. Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách Nhà nớc theo
quy định của pháp luật .
6. Công ty chịu trách nhiệm vật chất đối với khach hàng trong phạm vi
vốn điều lệ của công ty.
3. Vốn - Phần vốn góp
3.1. vốn
Điều 10 : Vốn điều lệ :
1. Vốn điều lệ đợc đóng góp bằng đồng Việt nam(VND), ngoại tệ (USD)
hoặc bằng hiện vật và đợc quy đổi theo một đơn vị thống nhất là đồng Việt nam
(VND).
2. Vốn điều lệ Công ty : 600.000.000
Gồm các thành viên sáng lập và góp vốn :
- Ông : Phạm Văn Ninh Cử nhân kinh tế Kế toán
Sinh ngày 24/12/1967- Quốc tịch Việt nam
Hộ khẩu thờng trú : Phúc Thành Yên thành Nghệ An
Góp vốn : 350.000.000 (Ba trăm năm mơi triệu đồng ).
- Ông : Phạm Văn Sinh
Sinh ngày 15/ 02/ 1969 - Quốc tịch Việt nam.
Hộ khẩu thờng trú : Xóm 15 xă Hng lộc - Thành phố Vinh - Nghệ An.
Góp vốn : 250.000.000 (Hai trăm năm mơi triệu đồng) .
9
Điều 11 : Tăng vốn điều lệ
1. Vốn điều lệ của công ty có thể điều chỉnh sát từng thời kỳ hoạt động
kinh doanh của công ty để đáp ứng yêu cầu kinh doanh .
2. Việc tăng vốn điều lệ do hội nghị thành viên quy định và tiến hành
theo đúng luật doanh nghiệp và phải công khai .
* Hình thức tăng vốn
a) Tái đầu t 80% lợi nhuận của công ty .
b) Gia nhập thêm thành viên .
c) Chuyển các quỹ tiết kiệm tích trữ thành vốn điều lệ .
3. Cơ cấu vốn theo sở hữu : Vốn thuộc sở hữu của các thành viên chiếm
100% vốn điều lệ .
4. Vốn điều lệ chỉ đợc sử dụng cho hoạt động kinh doanh nh ;
- Mua sắm tài sản cố định, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động của
công ty.
- Cung cấp vốn lu động cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty .
- Mua cổ phiếu , Trái phiếu, góp vốn liên doanh liên kết đối với các đơn
vị khác .
5. Nghiêm cấm sử dụng vốn điều lệ ngoài mục đích hoặc phân tán tài
(Trừ trờng hợp họp thành viên quyết định thay đổi điều lệ công ty thu hẹp quy
mô kinh doanh
3.2. Giá trị vốn góp Phần vốn góp
Đ iều 12 : Vốn điều lệ - Giá trị vốn góp
1. Vốn điều lệ : Tổng số tiền các thành viên góp vốn, nhiều hoặc ít tuỳ
thuộc các thành viên góp vốn .
2. Giá trị vốn góp : Số tiền mà từng thành viên góp vốn.
3. Phần vốn góp : Tỷ lệ % từng thành viên góp vốn.
Đ iều 13 : Chuyển nhợng phần góp vốn
1. Cổ phần của các thành viên công ty đợc chuyển nhợng, thừa kế theo
quy định của pháp luật và điều lệ của công ty .
10
2. Cổ phần của các thành viên hội đồng quản trị trong thời gian đơng
nhiệm và hai năm sau thôi giữ các chức danh trên không đợc chuyển nhợng(Trừ
hoàn cảnh đặc biệt ).
3. Việc chuyển nhợng cổ phần thành viên công ty phải đợc sự chấp nhận
của hội đồng thành viên trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận đợc đơn của
các thành viên xin chuyển nhợng
Điều 14: Thừa kế cổ phần
1 . Trờng hợp thành viên qua đời, công ty nhận những ngời sau đây có
quyền sở hữu một phần hay toàn bộ cổ phần của ngời đã mất .
- Ngời thừa kế duy nhất theo luật định .
- Trờng hợp có nhiều ngời cùng thừa kế hợp pháp thì họ phảI cử đại diện
sở hữu duy nhất bằng thủ tục, uỷ quyền có công chứng. Công ty không giải
quyết những trờng hợp tranh chấp giữa những ngời thừa kế theo pháp luật .
2. Ngời có sở hữu hoặc thừa kế hợp pháp đăng ký làm chủ sở hữu các cổ
phần đợc thừa kế, trở thành cổ đông mới đợc hởng quyền lợi nghĩa vụ của cổ
đông mà họ kế quyền .
4. Tổ chức, quản trị, điều hành và kiểm soát
4.1. Đại hội đồng thành viên
Điều 15 : Đại hội thành viên Công ty .
1. Đại hội thành viên công ty gồm tất cả thành viên có quyền biểu quyết,
là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
2. Đại hội thành viên Công ty có các quyền và nhiệm vụ sau đây :
a) Thông qua báo cáo của HĐTV về tình hình hoạt động và kết quả sản
xuất kinh doanh, báo cáo của ban kiểm soát .
b) Thông qua đề nghị của HĐTV về quyết toán năm tài chính, phơng
pháp phân phối lợi nhuận, chia cổ phần và trích lập sử dụng các quỹ.
c) Thông qua phơng hớng phát triển của công ty, quyết định bán số tài
sản có giá trị hoặc lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản đợc ghi trong sổ kế toán của
công ty.
d) Quyết định tăng, giảm vốn điều lệ, gọi vốn cổ phần .
11
e) Xem xét sai phạm và hình thức xử lý đối với các thành viên HĐQT ,
Ban giám đốc, thành viên ban kiểm soát .
f) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hôi đồng và thành viên Ban
kiểm soát.
g) ấn định mức thù lao và các quyền lợi của Hội đồng thành viên và Ban
kiểm soát.
h) Quyết định sửa đổi bổ sung điều lệ công ty .
i) Quyết định thành lập hay giảI thể chi nhánh, văn phòng đại diện của
công ty .
k) Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của luật doanh nghiệp và
điều lệ công ty.
Điều 16: Họp Hội đồng thành viên Công ty
1. Đại hội thành viên Công ty họp ít nhất một năm 1 lần .
2. Đại hội thành viên Công ty đợc triệu tập họp :
- Theo quyết định của hội đồng quản trị .
- Theo yêu cầu của các thành viên trong công ty sở hữu từ 10% số cổ
phần hoặc của ban kiểm soát trong trờng hợp Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm
trọng nghĩa vụ của ngời quản lý .
Điều 17: Thể thức triệu tập và tiến hành họp Đại hội thành viên Công ty
1. Thông báo triệu tập họp Đại hội thành viên phảI đợc gửi bằng th cho
các thành viên.
Thông báo triệu tập họp thành viên phải kèm theo dự thảo chơng trình
nghị sự, thời gian và địa điểm họp.
2. Các thành viên không đến dự hội nghị đợc, đợc phép uỷ quyền cho đại
diện thay thế ( bằng văn bản ) .
3. Ban tổ chức đại hội có nhiệm vụ kiểm tra xác nhận t cách của các
thành viên hoặc ngời đại diện tham dự đại hội thành viên,lập danh sách hiện
diện ( ghi số cổ phần đại diện ).
12
4. Đại hội thờng niên hoặc đại hội bất thờng do Giám đốc công ty làm
chủ toạ. Nếu Giám đốc vắng mặt có thể uỷ quyền cho Phó Giám đốc hoặc uỷ
viên làm chủ toạ.
5. Đại hội phải bầu th ký và ban kiểm phiếu
6. Biên bản Đại hội thành viên phải đợc ghi vào biên bản có chữ ký của
chủ toạ, th ký và 2 kiểm phiếu viên sau phiên họp, các trích lục biên bản phải có
chữ ký của Giám đốc hoặc phó giám đốc Công ty .
4.2. Ban giám đốc và bộ máy giúp việc
Điều 18: Ban giám đốc
1. Ban giám đốc là bộ phận quản lý công ty có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty
,trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền Đại hội thành viên .
2. Ban giám đốc có 2 thành viên do Đại hội bầu, Ban giám đốc gồm :
- 1 Giám đốc
- 1 Phó giám đốc
- 1 Thành viên (nếu cần ).
3. Ban giám đốc bầu và bãi nhiệm với đa số phiếu với thể thức trực tiếp
bỏ phiếu kín.
4. Giám đốc công ty là ngời quản lý điều hành mọi hoạt động kinh doanh
của công ty. Giám đốc công ty do Hội đồng thành viên bổ nhiệm và miễn
nhiệm, là ngời góp vốn nhiều nhất .
5. Giám đốc chịu trách nhiệm trớc thành viên về trách nhiệm điều hành
quản lý công ty.
6. Giúp việc cho Giám đốc có : 1 phó giám đốc phụ trách tài chính, kinh
doanh.
7. Cán bộ văn phòng công ty :
+ 1 chủ tịch công đoàn và 1 phó chủ tịch .
+ Phòng tài vụ : 1 trởng phòng , 1 phó phòng,.
+ Phòng tổ chức hành chính gồm có :1 trởng phòng và 1 phó phòng.
13
+ Phòng Kinh doanh có 1 trởng phòng , 2 phó phòng.
Điều 19: Tiêu chuẩn lựa chọn giám đốc công ty
- Có trình độ quản lý kinh doanh thuộc các nghành Kinh tế,kỷ thuật, có ít
nhât 3 năm công tác trong ngành nghề mà công ty kinh doanh, có đủ kiến thức
và kinh nghiêm quản lý công ty, hiểu biết pháp luật .
- Không kiêm nhiệm bất cứ một chức vụ quản trị, điều hành nào tại các
tổ chức kinh tế khác.
- Có sức khoẻ để đảm bảo công việc đợc giao .
- Liêm khiết , Trung thực.
Điều 20 : Quyền và nhiệm vụ của Giám đốc
1. Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công
ty theo nghị quyết ,quyết định của hội đồng thành viên, điều lệ của công ty và
tuân thủ pháp luật.
2. Bảo toàn và phát triển vốn thực hiện phơng án kinh doanh đã đợc hội
đồng thành viên phê duyệt và thông qua đại hội .
3. Xây dựng và trình Hội đồng thành viên kế hoạch kinh doanh dài hạn
và kế hoạch hàng năm.
4. Quyết định gía mua , giá bán sản phẩm,(trừ những sản phẩm do nhà n-
ớc quy định )
5. Quyết định các biện pháp, hình thức tuyền truyền quảng cáo, tiếp thị,
các khuyến khích mỡ rộng kinh doanh .
6. Đề nghị Hội đồng thành viên Bổ nhiệm , miễn nhiệm ,khen thởng kỷ
luật các chức danh .
7. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng và kỷ luật đối với cán
bộ, công nhân viên dới quyền. Tuyển dụng, thuê mớn và bố trí sử dụng lao động
theo quy định của Hội đồng thành viên : Khen thởng, kỷ luât hoặc cho thôI việc
đối với ngời lao động phù hợp với bộ luật lao động
8. Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định .
9. Báo cáo trớc HĐTV tình hình hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh
của công ty.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét