+Lợi ích kinh tế xã hội là chênh lệch giữa những gì mà xã hội thu được với những
gì mà xã hội mất đi từ hoạt động đầu tư. Lợi ích kinh tế xã hội được đánh giá qua
các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng. Ví dụ: việc xây dựng cầu Thanh
Trì mang lại lợi ích kinh tế xã hội
+Thông thường, tư nhân và doanh nghiệp theo đuổi mục tiêu lợi nhuận; còn chính
phủ theo đuổi mục tiêu lợi ích kinh tế xã hội.
*Có mạo hiểm: Hoạt động đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài vì vậy nó
có tính mạo hiểm. Thời gian đầu tư càng dài thì tính mạo hiểm càng cao.
VD: Cơn bão Katrina ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của tập đoàn Wall
Mart.
c/Một vài chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tư
– Đối với một dự án: ROI (Return on Investment)
ROI = Profit/Total Investment
(Profit = Turnover - Cost)
Ý nghĩa: Một đồng vốn đầu tư đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
– Đối với một quốc gia: ICOR (Incremental Capital Output Ratio)(Harrod
Dormar)
ICOR = I/∆ GDP
(∆ GDP = GDP
t
- GDP
t-1
)
+Ý nghĩa: Để GDP tăng trưởng một đơn vị cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư
+ Triển khai chỉ số ICOR:
Lấy k=I/GDP, g= ∆GDP/GDP => ICOR = k/g
Trong đó: ICOR: tỷ lệ giữa vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế;
I: vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế; I = I
D
+I
F
∆GDP: mức tăng tổng sản phẩm quốc nội
k: tỉ lệ giữa vốn đầu tư và tổng sản phẩm quốc nội
- 4 -
g: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế
=>k = ICOR .g
Như vậy, nếu hệ số ICOR không đổi thì tỉ lệ vốn đầu tư so với GDP (k) sẽ
quyết định tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế (g). Tỷ lệ đầu tư càng cao thì tốc độ
tăng trưởng kinh tế càng cao và ngược lại.
Năm 1995, ICOR của Việt Nam là 3,39 thì năm hiện nay đã lên tới gần 6,
trong đó khu vực kinh tế nhà nước tăng từ 3,6 lên 7,28. Đây là một thực tế đáng lo
ngại, vì khu vực kinh tế chủ đạo lại có chất lượng thấp. (theo
http://www.mof.gov.vn/Default.aspx?tabid=612&ItemID=31186)
Năm 2005: GDP
04
=44.5 tỷ USD; GDP
05
=48.24 tỷ USD (sx trong nước và XK
26 tỷ), ∆ GDP= 3.74 tỷ USD ; g=8.4%, GDP/capita=640 USD/năm, Population=84
triệu người, k=38,2%, ICOR=4.55, I
XH
= 17.02 tỷ USD
Mục tiêu năm 2006: g=8.0%, k=38.6% => ICOR =?
Bài tập: Muốn duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế 7,5% /năm trong giai đoạn
2006-2010, Việt Nam cần tổng lượng vốn đầu tư bao nhiêu? Nếu GDP bình quân
đầu người dự kiến đạt 600 USD/năm và dân số là 85 triệu người. Hệ số ICOR=5
• g=7,5 %
• GDP
5
= GDP/capita x dân số x (1+g)
số năm của giai đoạn cần tính
• ∆GDP
5 năm
= GDP
5
- GDP
0
= GDP/capita x dân số x [(1+g)
số năm của giai đoạn cần tính
– 1]
=> I = ICOR x ∆GDP
=5.600.85.[(1+0.075)
5
– 1] = 111.085 triệu USD (trong 5 năm)
d/ Phân loại đầu tư:
• Theo lĩnh vực: Đầu tư vào công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ hay đầu tư vào
thương mại, tài chính, sản xuất
• Theo quyền kiểm soát: Đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp
• Theo chủ đầu tư: Đầu tư tư nhân, đầu tư chính thức
- 5 -
• Theo nguồn vốn: Đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài
2. Đầu tư quốc tế, đầu tư nước ngoài
Đầu tư quốc tế và đầu tư nước ngoài là hai tên gọi khác nhau của cùng một
loại hoạt động của con người, tên gọi khác nhau do góc độ nhìn nhận khác nhau
mà thôi.
Đứng trên góc độ của một quốc gia để xem xét hoạt động đầu tư từ quốc
gia này sang các quốc gia khác hoặc ngược lại ta có thuật ngữ "đầu tư nước
ngoài", nhưng nếu xét trên phương diện tổng thể nền kinh tế thế giới thì tất cả
các hoạt động đó được gọi là "đầu tư quốc tế".
So với hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá thông thường, hoạt động xuất
khẩu tư bản hay đầu tư nước ngoài có những điểm giống và khác nhau như sau :
Khái niệm
Đầu tư nước ngoài là việc các nhà đầu tư (pháp nhân hoặc cá nhân) đưa vốn
hoặc bất kỳ hình thức giá trị nào khác vào nước tiếp nhận đầu tư để thực hiện các
hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi nhuận hoặc đạt các hiệu quả xã hội.
> sự di chuyển vốn qua khỏi biên giới một quốc gia
Đầu tư quốc tế là hình thức di chuyển vốn từ nước này sang nước khác để
tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc các hoạt động khác nhằm mục đích
thu lợi nhuận hoặc lợi ích kinh tế xã hội.
sự di chuyển vốn qua khỏi biên giới
các quốc gia
Đặc điểm: Đầu tư quốc tế và đầu tư nước ngoài cũng có 3 đặc điểm của đầu
tư nói chung. Điểm duy nhất phân biệt là nó có sự di chuyển vốn qua khỏi biên
- 6 -
giới quốc gia (capital movement abroad)
II. PHÂN LOẠI ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
- 7 -
- 8 -
III. HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC - Official Development Assistance -
ODA
1. Khái niệm
Quá trình ra đời và phát triển
(Story of official development assistance – Helmut Fuhrer – OECD - Paris 1996)
• Hội nghị Bretton Woods năm 1944 với sự ra đời của WB, IMF
• Ý tưởng dựa trên kế hoạch Marshall (1947) của Hoa Kỳ sau chiến tranh thế
giới lần thứ hai
• Thành lập Tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD)- ngày 14/12/1960
tại Paris. OECD lập ra Uỷ ban Hỗ trợ Phát triển (Development Assistance
Committee-DAC) nhằm giúp các nước đang phát triển tăng trưởng kinh tế
và nâng cao hiệu quả đầu tư. Thành viên ban đầu của DAC là 18 nước. Theo
định kỳ các nước thành viên DAC thông báo cho Uỷ ban các khoản đóng
góp của họ cho các chương trình viện trợ phát triển và trao đổi với nhau các
vấn đề liên quan tới chính sách viện trợ phát triển Năm 1969, lần đầu tiên
DAC đưa ra khái niệm về ODA .
• Vào năm 1970, nghị quyết của UN chính thức thông qua chỉ tiêu các nước
giàu hàng năm phải trích 0,7% GNP của mình để thực hiện nghĩa vụ đối với
các nước nghèo.
Các thành viên của DAC hiện nay và ngày gia nhập
Australia
Member since 1966.
Austria
Member since 1965.
Belgium
Member since 1961.
Canada
Member since 1961.
Denmark
France
Member since1961.
Germany
Member since 1961.
Greece
Member since 1999.
Ireland
Member since 1985.
Italy
Luxembourg
Member since 1992.
Netherlands
Member since 1961.
New Zealand
Member since 1973.
Norway
Member since 1962.
Portugal
Sweden
Member since 1965.
Switzerland
Member since 1968.
United Kingdom
Member since 1961.
United States
Member since 1961.
Commission of the
- 9 -
Member since 1963.
Finland
Member since 1975.
Member since 1961.
Japan
Member since 1961.
Joined the DAC in 1961,
withdrew in 1974 and re-
joined in 1991.
Spain
Member since 1991.
European Communities
Member since 1961.
Khái niệm của DAC
• ODA là những luồng tài chính chuyển tới các nước đang phát triển và tới
những tổ chức đa phương để chuyển tới các nước đang phát triển mà:
– được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ (trung ương và địa phương)
hoặc bởi cơ quan điều hành của các tổ chức này;
– có mục tiêu chính là thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phúc lợi của các
nước đang phát triển;
– mang tính chất ưu đãi và có yếu tố không hoàn lại ≥ 25% (được tính
với tỷ suất chiết khấu 10%)
Khái niệm của Việt Nam (Theo NĐ/2006/NĐCP)
• Hỗ trợ phát triển chính thức là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước
hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là
chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên
quốc gia hoặc liên chính phủ.
2. Đặc điểm
- Các nhà tài trợ (Donors) bao gồm:
+ Chính phủ các nước chủ yếu là các nước phát triển hoặc tương đối phát
triển (cấp ODA dưới dạng này còn gọi là ODA song phương, cấp ODA mà nhà
tài trợ không phải là các chính phủ gọi là ODA đa phương, xuất phát từ các tổ
chức dưới đây).
+ Tổ chức liên chính phủ: EC, OECD
+ Tổ chức thuộc Liên hợp quốc (United Nations): UNCTAD United Nations
Conference on Trade and Developmen, UNDP United Nations Development
Programme, UNICEF United Nations Children’s Fund, UNIDO United Nations
- 10 -
Industrial Development Organisation, WFP World Food Programme, FAO
52.8% Food and Agricultural Organisation, UNESCO 25.0% United Nations
Educational, Scientific and Cultural Organisation, WHO 75.4% World Health
Organisation
+ Tổ chức tài chính quốc tế: IMF, WB, WTO (PRGF Trust, MIGA
Multilateral Investment Guarantee Agency), các ngân hàng phát triển khu vực
(AsDB Asian Development Bank, Afr.DB African Development Bank
+ Các tổ chức phi chính phủ (NGO)
1
VN hiện có khoảng 485 tổ chức phi chính phủ nước ngoài thuộc 26 nước công
nghiệp phát triển và các nước công nghiệp mới hoạt động viện trợ tại Việt Nam,
trong đó có 369 tổ chức thường xuyên có mặt ở Việt Nam, có dự án, đối tác cụ thể,
được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động.
- Mỗi chính phủ sẽ có các cơ quan riêng để quản lí việc cấp ODA, VD:
Thụy Điển Cơ quan hợp tác phát triển QT Thụy Điển (SIDA)
Australia Cơ quan phát triển quốc tế Australia (AusAID)
Nhật Bản Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA)
Hoa Kỳ Cơ quan phát triển QT Hoa Kỳ (USAID)
Canada Quỹ viện trợ QT (IAE)
Cơ quan phát triển QT (CIDA)
- Đối tượng nhận viện trợ (Aid recipients): Là chính phủ các nước đang và kém
phát triển. Cá nhân và doanh nghiệp không được trực tiếp nhận ODA. Chính phủ là
người đứng ra tiếp nhận ODA, nhận nợ với các nhà tài trợ như một khoản nợ quốc
gia và là người phải trả nợ, là người chịu trách nhiệm trước khoản nợ này. ODA
được tính vào thu ngân sách do đó việc sử dụng vốn ODA cho một dự án cụ thể
nào đó được coi là việc sử dụng vốn ngân sách. Các nước CNPT không được nhận
hình thức đầu tư ODA.
1
VN hiện có khoảng 485 tổ chức phi chính phủ nước ngoài thuộc 26 nước công nghiệp phát triển và các nước công nghiệp mới
hoạt động viện trợ tại Việt Nam, trong đó có 369 tổ chức thường xuyên có mặt ở Việt Nam, có dự án, đối tác cụ thể, được cơ quan
có thẩm quyền của Việt Nam cấp giấy phép hoạt động.
- 11 -
Trong danh sách các nước nhận viện trợ của DAC mới nhất tháng 12/2005 và được
sử dụng cho các năm 2005, 2006, 2007, các nước này được chia làm 4 nhóm nước:
nhóm các nước kém phát triển nhất (Lào, Campuchia), nhóm các nước có thu nhập
thấp (GNI < $825 năm 2004, Việt Nam, một số nước châu Phi), nhóm các nước và
vùng lãnh thổ có thu nhập trung bình thấp (GNI $826-$3255 năm 2004, Braxin,
Indonexia, Thái Lan, Philippin, Ucraina), nhóm các nước và vùng lãnh thổ có thu
nhập trung bình cao (GNI $3256-$10065 năm 2004, Malayxia).
- 12 -
- Quan hệ giữa các chủ thể trong hoạt động ODA là quan hệ cấp chính phủ, song
- 13 -
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét