Thứ Sáu, 14 tháng 2, 2014
Kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Cơ Khí Xây Dựng Hồng Phúc
Tiền công nhà t bản trả cho ngời lao động nhìn bề ngoài rất sòng phẳng nhng
thực ra nhà t bản đã biết khai thác triệt để tiềm năng của yếu tố con ngời trong hoạt
động sản xuất, nó che dấu một phần lao động thặng d mà nhà t bản đã cớp của ngời
lao động vì nó đem lại lợi nhuận lớn cho họ. Còn trong xã hội chủ nghĩa tiền lơng
không phải là giá cả của sức lao động mà là một phần giá trị vật chất trong tổng sản
phẩm xã hội dùng để phần phát cho ngời lao động theo nguyên tắc '' làm theo năng
lực, hởng theo nhu cầu''. Tiền lơng đã mang lại một ý nghĩa tích cực tạo ra sự công
bằng trong phân phối thu nhập quốc dân.
ở Việt Nam trong thời kì bao cấp, một phần thu nhập quốc dân đợc tách ra
làm quỹ lơng và phân phối cho ngời lao động theo kế hoạch, tiền lơng chịu sự tác
động của quy luật phát triển cân đối kế hoạch, tiền lơng chịu sự phân phối trực tiếp
của Nhà nớc, thông qua các chế độ, chính sách lơng do hội đồng Bộ trởng ban hành.
Tiền lơng chủ yếu gồm 2 bộ phận: phần trả lơng bằng tiền trên hệ thống thang lơng,
bảng lơng và phần trả lơng bằng hiện vật thông qua chế độ tem phiếu sổ, theo cơ chế
này tiền lơng dã không gắn chặt với số lợng và chất lợng lao động, không phản ánh
đúng giá trị sức lao động của con ngời, không đảm bảo một cuộc sống ổn định cho
ngời lao động. Vì vậy nó không tạo ra động lực phát triển sản xuất. Sau khi tiến hành
công cuộc đổi mới Đảng và Nhà nớc đã khẳng định Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần VII, do đó ngời lao động làm thuê cho Nhà nớc và đã đợc trả công sức lao
động trở thành yếu tố quyết định trong các yếu tố của quá trình sản xuất Tiền lơng
trong cơ chế mới đã tuân thủ quy luật cung cầu của thị trờng sức lao động.
Mặt khác tiền lơng còn là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái
lao động, kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc
của họ.
1.2 Khái niệm và vai trò của tiền lơng
1.2.1 Khái niệm
Chuyển từ cơ chế kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng, chế
độ tiền lơng của ngời lao động đã đợc Nhà nớc quan tâm sửa đổi khác nhằm tạo ra
môi trờng kinh doanh lành mạnh, bình đẳng giữa các doanh nghiệp.
Nhà nớc đã coi tiền lơng là giá trị sức lao động: '' Tiền lơng là giá cả sức lao
động đợc hình thành qua thoả thuận giữa ngời sử dụng lao động phù hợp với quan
niệm trong nền kinh tế thị trờng''. - Trích báo cáo về cải cách tiền lơng của Bộ trởng
Bộ lao động thơng binh xã hội Trần Đình Hoan.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 5
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Trong chính sách tiền lơng mới đặc biệt đối với các dnah nghiệp Nhà nớcđã chú
ý đến mục tiêu đa tiền lơng trở thành thu nhập chính của ngời lao động, mức lơng
phải gắn với kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Với việc áp
dụng quản trị nhân lực bản chất của tiền lơng đã thay đổi, quan hệ giữa ngời lao động
và ngời sử dụng lao động đã có những chuyển biến cơ bản Tiền lơng của ngời lao
động do hai bên thoả thuận và đợc trả theo năng suất hiệu quảvà chất lợng công việc.
Theo sách '' Tìm hiểu chế độ lơng mới '' của Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia thì khái
niệm Tiền lơng là:'' Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời
sử dụng lao động của họ thanh toán lại tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động
mà họ đã tiêu hao trong quá trình tạo ra của cải cho xã hội ''.
Theo khái niệm trên thì Tiền lơng không đơn thuần là giá cả sức lao động, nó
đã chỉ ra mối quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao độngđã thay đổi
chuyển từ hình thức bóc lột mua hàng hoá sang quan hệ hợp tác song phơng hai bên
cùng có lợi. Tiền lơng không những chịu sự chi phối các quy luật của cơ chế thị tr-
ờng mà còn đợc phân phối theo năng suất lao động, chất lợng và hiệu quả công việc.
1.2.2. Vai trò
Hạch toán kế toán nói chung là bộ phận cấu thành quan trọng của công cụ quản
lý kinh tế tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý điều hành và kiểm soát các
hoạt động kinh tế, hạch toán kế toán là công cụ đắc lực cho lãnh đạo doanh nghiệp
nắm đợc tình hình và chỉ đạo sản xuất kinh doanh. Do đó vai trò của công tác kế toán
Tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất là rất quan trọng.
1.2.2.1 Tiền lơng là đòn bẩy trong doanh nghiệp
Tiền lơng là đòn bẩy kích thích năng lực sáng tạo, tăng năng suất lao động
hiệu quả nhất. Bởi vì tiền lơng gắn liền quyền lợi thiết thực nhất đối với ngời lao
động, nó không chỉ thoả mãn về nhu cầu vật chất mà còn mang ý nghĩa khẳng định
vị thế của ngời lao động trong doanh nghiệp. Chính vì vậy Tiền lơng nhận đợc thoả
đáng, công tác trả lơng của doanh nghiệp công bằng, rõ ràng sẽ tạo ra tăng năng suất
lao động từ đó lợi nhuận của doanh nghiệp tăng lên. Khi có lợi nhuận cao nguồn
phúc lợi dành cho ngời lao động nhiều hơn, nó là nguồn bổ sung cho Tiền lơng làm
tăng thu nhập và lợi ích cho họ và gia đình họ. Tạo ra động lực lao động tăng khả
năng gắn kết làm việc tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, xoá bỏ ngăn
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 6
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
cách giữa những ngời sử dụng lao động và ngời lao động. Tất cả hớng tới mục tiêu
của doang nghiệp, đa sự phát triển của doanh nghiệp lên hàng đầu.
1.2.2.2 Vai trò kích thích ngời lao động tăng năng suất lao động
Khi xây dựng các hình thức trả lơng phải đảm bảo đợc yêu cầu này, đồng thời
đây cũng chính là chức năng của tiền lơng. Động lực cao nhất trong công việc của
ngời lao động là thu nhập (Tiền lơng) . Vì vậy để có thể khuyến khích tăng năng suất
lao động chỉ có thể là Tiền lơng mới đảm nhận đợc chức năng này. Mặt khác, hình
thức quản trị này đợc áp dụng phổ biến là bộ phận kinh tế nên Tiền lơng càng phát
huy đợc hết chức năng của mình tạo ra động lực tăng năng suất lao động.
1.2.2.3. Vai trò tái sản xuất mở rộng
Tiền lơng là thu nhập chính của ngời lao động, có thể nói đây chính là nguồn
nuôi sống ngời lao động và gia đình họ. Vì vậy Tiền lơng trả cho ngời lao động phải
đảm bảo tái sản xuất sức lao động. Thực hiện tốt chức năng này của Tiền lơng giúp
doanh nghiệp có nguồn lao động ổn định đạt năng suất cao.
1.3 Các yêu cầu quản lý tổ chức Tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất
1.3.1 Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vậ
chất tinh thần cho ngời lao động
Đây là yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng vai trò Tiền lơng.
Yêu cầu này đặt ra đòi hỏi Tiền lơng cần phải đáp ứngđủ các nhu cầu thiết yéu của
ngời lao động và gia đình họ. Tiền lơng phải là khoản thu nhập chính, ổn định, thờng
xuyên, lâu dài một phần đủ để họ chi trả những chi phí sinh hoạt tái sản xuất sức lao
động, một phần dùng cho nâng cao chất lợng cuộc sống vật chất tinh thần. Đảm bảo
đợc cho ngời lao động hăng say chú tâm vào công việc từ đó nâng cao nâng suất lao
động, giảm chi phí, hạ giá thành cho doanh nghiệp. Muốn vậy khi trả lơng doang
nghiệp phải chú ý tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế của ngời lao động. Vì
nhiều khi hai loại tiền này có khoảng cách xa rời nhau.
1.3.2. Tiền lơng phải là đòn bẩy kinh tế quan trọng, năng suât lao động không
ngừng nâng cao
Để năng suất lao động không ngừng nâng cao thì Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế
quan trọng của doanh nghiệp đối với ngời lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Yêu câù này đặt ra nhằm phát huy hết tác dụng của công cụ trên
Tiền lơng là đòn bẩy của doanh nghiệp, nó luôn luôn phải là động lực cho ngời lao
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 7
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
động nâng cao năng suất lao động vơn tới thu nhập cao hơn. Mặt khác đây là yêu cầu
đặt ra đối với sự phát triển nâng cao trình độ và kĩ năng của ngời lao động.
1.3.3. Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, tính công bằng cho ngời lao động
Tiền lơng luôn là mối quan tâm hàng đầu của ngời lao động. Một hình thức
Tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ của
ngời lao động. Đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý nhất là quản lý
Tiền lơng trong doanh nghiệp.
1.4. Các hình thức tiền lơng và ý nghĩa của chúng
Trong nền kinh tế thị trờng dới chế độ Xã hội chủ nghĩa ở nớc ta hiện nay, các
doanh nghiệp có quyền lựa chọn trả lơng, thởng cho ngời lao động để phù hợp với
điều kiện thực tế của doanh nghiệp và quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động.
Tuy nhiên việc sử dụng Tiền lơng làm công cụ lao động của hệ thống kích thích kinh
tế đối với ngời lao động đòi hỏi phải tuân thủ những nguyên tắc tổ chức Tiền lơng.
- Nguyên tẳc trả lơng theo số lơng và chất lợng lao động
- Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao mức
sống.
- Nguyên tắc trả lơng gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh và phù hợp với điều
kiện kinh tế đất nớc từng thời kì.
Việc lựa chọn hình thức tiền lơng hợp lý có tác dụng khuyến khích mỗi ngời
lao động không ngừng nâng cao năng suất lao động, sử dụng hợp lý và đầy đủ thời
gian.
Lao động và nâng cao chất lợng sản phẩm, lựa chọn hình thức trả lơng tiền l-
ơng căn cứ vào đặt điểm tổ chức sản xuất, tính chất của từng loại công việc và điều
kiện về trang thiết bị kĩ thuật của doanh nghiệp. Trên thực tế thờng áp dụng các hình
thức (chế độ) tiền lơng theo thời gian, tiền lơng theo sản phẩm, tiền lơng khoán.
Ngoài ra trong quá trình lao động còn đợc hởng các khoản khác nh:
+ Chế độ phụ cấp.
+ Chế độ tiền lơng.
+Tiền lơng khi ngừng việc hoặc sản xuất ra sản phẩm, sản phẩm xấu kém chất
lợng.
1.4.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 8
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Hình thức này thờng áp dụng cho lao động làm công tác văn phòng nh hành
chính quản trị, tổ chức lao động, thống kê, tài vụ kế toán trả l ơng theo thời gian là
trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế, tiền lơng đợc xác định
dựa trên mức lơng cấp bậc, công việc và thời gian làm việc bao gồm các chế độ:
- Lơng tháng: Là tiền lơng trả cố định hàng tháng cho ngời lao động làm
những công việc kéo dài nhiều ngày.
- Lơng tuần: Là tiền trả cho một tuần làm việc đợc xác định trên cơ sở tiền l-
ơng tháng x 12 tháng: 52 tuần.
-Lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và đợc xá định bằng cách
lấy tiền lơng tháng: số ngày làm việc trong tháng theo chế độ.
- Lơng giờ: Là số tiền trả cho 1 giờ làm việc và đợc xác định bằng cách lấy
tiền lơng ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy định chung của Luật lao động
(không quá 8 giờ/ngày hoặc 48 giờ/ tuần)
Do những hạn chế nhất định của hình thức trả lơng theo thời gian (mang tính
bình quân, cha thực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần hạn chế đó,
trả lơng theo thời gian có thởng có thể đợc kết hợp với chế độ tiền thởng để khuyến
khích ngời lao động hăng hái làm việc.
1.4.1.2. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Đây là hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiền thởng
trong sản xuất, thởng do tăng năng suất lao động, thởng do tiết kiệm vật t, thởng do
nâng cao chất lợng sản phẩm.Tiền lơng này đợc tính nh sau:
Tiền lơng = Lơng theo thời gian + Tiền thởng.
Hình thức này thờng áp dụng cho công nhân phụ làm việc nh sửa chữa điều
chỉnh hoặc công nhân chính làm công việc đòi hỏi trình độ cơ khí hoá cao. Lơng thời
gian có thởng là hình thức chuyển hoácủa lơng thời gian và lơng sản phẩm để khắc
phục dần những nhợc điểm của hình thức trả lơng theo thời gian. Đồng thời phản ánh
trình độ thành thạo và thời gian làm việc thực tế gắn với thành tích công tác của từng
ngời thông qua chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Vì vậy nó khuyến khích ngời lao động
quan tâm đến trách nhiệm và công tác của mình.
1.4.1.3 Trả lơng theo thời gian giản đơn
Hình thức này là hình thức mà tiền lơng nhận đợc của mỗi công nhân do mức
lơng cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít quyết định.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 9
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Công thức tính:
L = S x T
H
Trong đó: L- Tiền lơng nhận đợc
S - Mức lơng cấp bậc
T
H
-Thời gian thực tế.
áp dụng cho những cho những công việc khó xác định đợc mức lơng lao động
chính xác hoặc những công việc mà nguời ta chỉ quan tâm đến chỉ tiêu chất lợng.
Có 3 loại sau để áp dụng:
Tiền lơng giờ = Suất lơng cấp bậc x Số giờ làm việc thực tế
Tiền lơng ngày = Suất lơng cấp bậc ngày x Số ngày làm việc thực tế.
Tiền lơng tháng = Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
u điểm: Dễ tính toán và nhanh.
Nhợc điểm: Hình thức này mang tính bình quân, không khuyến khích đợc ng-
ời lao động sử dụng hợp lý thời gian, tiết kiệm nguyên vật liệu.
1.4.2 Tiền lơng theo sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng cơ bản đợc áp dụng khá phổ biến hiện nay đối với
doanh nghiệp sản xuất vật chất. Với tiền lơng đợc trả theo hình thức này nó đã khắc
phục một số u nhợc điểm của hình thức trả lơng thời gian. Điều này thể hiện qua mốt
số điểm:
- Phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động gắn chặt giữa chất lợng lao
động với số lợng lao động.
- Ngời lao động không ngừng cố gắng hoàn thiện để đạt và vợt mức kế hoạch,
nâng cao chất lợng sản phẩm.
- Tạo dựng một môi trờng tích cực trong sản xuất kinh doanh, một cơ chế tự
điều chỉnh trong công tác tổ chức lao động.
Trong sự chuyển đổi kinh tế Nhà nớc ta cho phép các doanh nghiệp áp dụng
một trong các hình thức trả lơng dới đây hoặc có thể kết hợp các cơ chế này tuỳ
thuộc vào mô hình sản xuất kinh doanh và loại hình của đơn vị cá nhân.
1.4.2.1 Trả lơng sản phẩm gián tiếp
Đợc tính toán và trả cho bộ phận phục vụ trực tiếp sản xuất chính căn cứ vào
kết quả đạt đợc của công nhân sản xuất chính, có thể xác định mức lơng này nh sau:
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 10
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Công thức tính:
L
P
= S
C
x D
SG
= M
P
x T
C
Trong đó:
L
P
- Tiền lơng của công nhân sản xuất phụ
S
C
- Số lợng sản phẩm của công nhân sx chính.
D
SG
- Đơn giá sản phẩm gián tiếp
M
P
- Mức lơng cấp bậc của công nhân phụ
T
C
- Tỉ lệ hoàn thành định mức sản lợng bình quân của
công nhân chính.
1.4.2.2 Trả lơng sản phẩm trực tiếp
Theo hình thức này tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất đợc xác định
theo số lợng sản phẩm sản xuất ra và đơn giá của một sản phẩm.
Tiền lơng sản phẩm
thực tế
=
Số lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá lợng
sản phẩm
Đơn giá sản phẩm là tiền lơng trả cho một đơn vị sản phẩm hoàn thành, đợc
xác định căn cứ vào mức lơng cấp bậc công việc và định mức thời gian hoặc định
mức số lơng cho công việc đó.
Xác định tiền lơng chung mà cả tập thể cùng thực hiện một công việc (nhiệm
vụ, khối lợng sản phẩm) nào đó đợc lĩnh. Với hình thức trả lơng này trớc hết phải xác
định mức tiền lơng trả chung cho cả tập thể theo đơn giá trả lơng sản phẩm. Sau đó
bộ phận quản trị lao động tiếp tục chia số lơng này cho từng ngời lao động tập thể đó
có nhiều cách chia lơng sản phẩm thực tế.
H
ĐC
=
TL
TT
Tt
TL
TT
TG
Trong đó: TL
TT
Tt
Tiền lơng chung cho cả tổ đợc lĩnh
TL
TT
TG
_ Tiền lơng tập thể nếu tính theo thời gian
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 11
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Sau đó căn cứ vào mức lơng thời gian mà mỗi công nhân đợc lĩnh và hệ số
điều chỉnh chung để tính toán chính xác mà mỗi công nhân thực lĩnh.
TL
CN
Tt
= TL
CN
TG
x H
ĐC
Trong đó: TL
CN
Tt
- Tiền lơng thực tế cá nhân đợc lĩnh
TL
CN
TG
- Tiền lơng nếu tính theo thời gian cho cá nhân.
[ơ
Cũng có thể tính hệ số điều chỉnh theo năng suất nếu xá định đợc mức năng
suất thực cả tập thể đạt đợc. Cách chia lơng theo hệ số điều chỉnh tuy đơn giản song
chứa đựng yếu tố bình quân trong phân phối tiền lơng cho từng cá nhân nên không
khuyến khích đợc từng cá nhân quan tâm đến công việc chung.
1.4.2.3.Trả lơng sản phẩm luỹ tiến
Hình thức này sử dụng nhiều đơn giá khác nhau tuỳ theo mức độ hoàn thành
vợt mức khởi điểm luỹ tiến. Đó là mức sản lợng quy định mà nếu số sản phẩm sản
xuất vợt quá mức đó sẽ đợc trả mức lơng theo đơn giá cao hơn (luỹ tiến). Những sản
phẩm dới mức khởi điểm luỹ tiến đợc tính theo đơn giá chung cố định. Những sản
phẩm vợt mức này sẽ đợc áp dụng phơng pháp tính lơng cho cả tổ cũng tơng tự nh
đối với cá nhân trong chế độ tiền lơng sản phẩm cá nhân trực tiếp.
Việc phân phối tiền lơng cả tổ cho từng ngời thờng áp dụng hai phơng pháp chính
sau:
Phân phối theo hệ số giờ.
Đó là việc quy đổi thời gian làm việc thực tế (giờ hoặc ngày) của từng công
nhân ở bậc khác nhau thành thời gian của công nhân bậc 1 bằng cách nhân với hệ số
cấp bậc tiền lơng (gọi là giờ hệ số, ngày hệ số) sau đó tính tiền lơng của một giờ hệ
số bằng cách lấy lơng của cả tổ chia cho tổng số giờ hệ số của cả tổ cuối cùng tính
phần tiền lơng của mỗi ngời căn cứ vào giờ hệ số của họ và tiền lơng của 1 giờ hệ số
tính bằng công thức:
i
L
=
ii
n
i
ii
t
kt
kt
L
.
.
1
=
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 12
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Trong đó: L
i
- Tiền lơng của công nhân i
T
i
- Thời gian làm việc thực tế của công nhân i
k
i
- Hệ số cấp bậc của công nhân i
L
t
- Tiền lơng sản phẩm của cả tổ
n - Số công nhân trong tổ
Ph ơng pháp phân chia theo hệ số điều chỉnh:
Theo phơng pháp này trớc hết căn cứ vào thời gian làm việc thực tế và mức l-
ơng cấp bậc của từng ngời lao động để tính tiền lơng của mỗi ngời và của cả tổ sau
đó dùng hệ số điều chỉnh để tính toán lại tiền lơng của mỗi ngời đợc hởng. Hệ số
điều chỉnh là tỉ số giữa tiền lơng sản phẩmcủa cả tổ và tổng số tiền lơng cấp bậc của
cả tổ đợc tính bằng công thức:
ii
n
i
ii
t
i
Mt
Mt
L
L .
.
1
=
=
Trả l ơng theo sản phẩm luỹ tiến tăng dần
Lơng sản phẩm luỹ tiến tăng có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng
suất lao động nên nhìn chungchỉ áp dụng trong từng trờng hợp doanh nghiệp hoàn
thành góp vốn một đơn đặt hàng nào đó.
Một nhợc điểm của hình thức này là làm tăng khoản mục chi phí nhân công
trong giá thành sản phẩm của doanh nghiệp. Vì vậy trong trờng hợp cần thiết thì
không nên áp dụng hình thức này.
1.4.2.4 Trả lơng khoán sản phẩm
Đây là hình thức trả lơng sản phẩm đặc biệt (thờng trong điều kiện không có
định mức. Khi xác định lơng khoán phải then trọng xem xét các nhân tố ảnh hởng
đến mức lơng phải trả.
Mặt khác phải chú ý theo dõi và nghiệm thu kết quả lao động mà ngời nhận
khoán thực hiện.
1.4.2.5 Trả lơng sản phẩm có thởng
Tiền thởng là một bộ phận phù lao lao động bổ xung cho tiền lơng. Về nguyên
tắc công cụ tiền lơng thởng bị giới hạn bởi quy mô của nó khá nhỏ so với quy mô của
tiền lơng.
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 13
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Nhìn chung sử dụng dới hình thức tiền thởng phải đem lại tác dụng khuyến
khích ngời lao động làm việc tốt hơn với năng suất cao hơn, tiết kiệm sử dụng các
nguồn lực sản xuất hơn, có ý thức trách nhiệm cao hơn đối với tập thể.
1.4.3.Các hình thức trả lơng khác
1.4.3.1. Trả lơng có thởng
Hình thức trả lơng áp dụng cho ngời lao động trong các trờng hợp: tăng năng
suất lao động cá biệt hoàn thành vợt mức kế hoạch, tiết kiệm chi phí, giảm phế
phẩm Khi mà hình thức trả l ơng thao thời gian không phát huy hết hiệu quả và các
trờng hợp không áp dụng đợc hình thức trả lơng theo sản phẩm. Hình thức này với
kết quả lao động, với thu nhập của ngời lao động, trong các công việc không phụ
thuộc hoàn toàn vào thời gian làm việc và cũng không hoàn toàn tơng ứng với kết
quả tăng thêm. Có thể kết hợp tiền lơng phải trả với các hình thích tiền lơng nh sau:
-Tiền lơng năng suất
-Tiền thởng chất lợng
-Tiền thởng tiết kiệm
-Tiền lơng tận dụng công suất thiết bị máy móc NVL. Hình thức này phát huy
hiệu quả cao trong trờng hợp kết hợp lao động có tác động đến kết quả kinh doanh
phụ thuộc vào thời gian lao động nhng không thể áp dụng hình thức lơng sản phẩm.
1.4.3.2. Khoán thu nhập:
DN thực hiện khoán thu nhập cho ngời lao động, quan niệm thu nhập mà DN
phải trả cho ngời lao động là một biện pháp nằm trong tổng thể thu nhập của doanh
nghiệp.
Đối với loại hình doanh nghiệp này, tiền lơng phải trả cho ngời lao động
không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh mà là nội dung phân phối thu nhập của
doanh nghiệp.
Thông qua đại hội công nhân viên chức, Doanh nghiệp thoả thuận trớc tỉ lệ thu
nhập dùng để trả lơng cho ngời lao động. Vì vậy quỹ tiền lơng của ngời lao động phụ
thuộc vào thu nhập thực tế của doanh nghiệp. Trong thờng hợp này thời gian và kết
quả của từng ngời lao động chỉ là căn cứ phân chia tổng quỹ lơng cho từng ngời lao
động. Hình thức trả lơng này bắt buộc ngời lao động không chỉ quan tâm đến kết quả
mọi hoạt động sản xuất của doanh nghiệp. Do đó nó phát huy đợc sức mạnh tập thể
trong tất cả các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên ngời lao động chỉ
GVHD
: Thạc sĩ Nguyễn Hải Hà 14
Học sinh: Vũ Thị Lợi - 06KT2
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét