Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh bán hàng, biểu
hiện bằng số tiền lãi hay lỗ. Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng thuần với giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp.
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm , vật t , hàng hoá , lao vụ , dịch
vụ đã xuất bán và tiêu thụ . Đối với sản phẩm,lao vụ ,dịch vụ tiêu thụ ,giá vốn là giá
thành sản xuất (giá thành công xởng ).Với vật t tiêu thụ, giá vốn là giá thực tế ghi sổ,
còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ (+) với phí
mua phân bổ cho hàng tiêu thụ .
Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí liên quan đến
hoạt động tiêu thụ bao gồm chi phí lơng nhân viên bán hàng, chi phí vận chuyển, bao
bì , quảng cáo, bốc xếp, tiếp thị
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ những khoản chi phí phát sinh liên
quan chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của cả doanh nghiệp nh lơng,
khấu hao của văn phòng mà không thể tách riêng cho bộ phận nào .
Lợi nhuận gộp : Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu thuần với giá vốn hàng
bán.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu
thuần với trị giá vốn hàng tiêu thụ, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
phân bổ cho hàng tiêu thụ .
2. Nội dung kế toán tiêu thụ ở doanh nghiệp sản xuất.
2.1.Tài khoản sử dụng: Để phản ánh tình hình tiêu thụ kế toán sử dụng các tài
khoản: TK 511, TK512, TK 531, TK 532, TK 3331, TK 641, TK 642
+ TK 155 Thành phẩm . Tài khoản này dùng để phản ánh toàn bộ giá trị
thành phẩm,nửa thành phẩm nhập,xuất ,tồn kho theo giá thành thực
Bên Nợ : Phản ánh các nghiệp vụ tăng trị giá sản phẩm .
Phản ánh trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê định
kỳ ).
Bên Có : Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm giá trị sản phẩm.
Kết chuyển trị giá sản phẩm tồn kho đầu kỳ (phơng pháp kiểm kê
định kỳ ).
5
D Nợ : Giá thành thực tế sản phẩm tồn kho .
Trị giá sản phẩm tồn kho tại thời điểm kiểm kê .
+ TK 157 Hàng gửi bán . TK này đợc sử dụng để theo dõi giá trị hàng hoá
tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng ,hoặc hàng hoá gửi bán đại lý , ký gửi hay giá
trị lao vụ , dịch vụ , đã hoàn thành bàn giao cho ngời đặt hàng , ngời mua hàng nhng
cha đợc chấp nhận thanh toán . Số hàng hoá vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp . TK này đợc mở chi tiết cho từng loại hàng , từng lần gửi hàng cho đến khi đ-
ợc chấp nhận thanh toán .
Bên Nợ : Giá trị hàng gửi bán (cho khách hàng hoặc nhờ bán đại lý , ký gửi)
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc khách hàng chấp nhận .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán cuối kỳ (KKĐK)
Bên Có : Giá trị hàng gửi bán bị khách hàng từ chối, trả lại.
Giá vốn của số hàng gửi bán đã đợc chấp nhận tiêu thụ .
Kết chuyển trị giá hàng gửi bán đầu kỳ (KKĐK)
D Nợ : Phản ánh giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
+TK 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này đợc dùng để
phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các
khoản giảm doanh thu.
Bên Nợ : Phản ánh số thuế phải nộp (Thuế TTĐB, thuế xuất khẩu)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần vào kết quả hoạt động kinh doanh.
Bên Có : Tổng doanh thu bán hàng đã thực hiện.
TK 511 cuối kỳ không có số d và có 4 TK cấp 2
+ TK 521: Chiết khấu thơng mại .
Bên Nợ : Số chiết khấu thơng mại đã chấp nhận cho khách hàng.
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thơng mại sang TK 511.
TK 521 cuối kỳ không có số d có 3 TK cấp 2.
+ TK 531: Hàng bán bị trả lại.
TK này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm đã tiêu thụ
nhng bị khách hàng trả lại.
6
Bên Nợ : Doanh thu của số hàng bán bị trả lại
Bên Có : Kết chuyển doanh thu hàng hoá bán bị trả lại .
TK531 cuối kỳ không có số d .
+ TK 532: Giảm giá hàng bán .
Dùng theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá
bán đã thoả thuận .
Bên Nợ : Phản ánh các khoản giảm giá đã chấp thuận cho khách hàng .
Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá trừ vào doanh thu tiêu thụ .
TK 532 cuối kỳ không có số d .
+ TK 632: Giá vốn bán hàng . Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá xuất
bán trong kỳ .
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm ,hàng hoá ,dịch vụ đã xuất bán .
Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất nhập kho và dịch vụ đã hoàn
thành .
Bên Có : Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ và giá vốn hàng bán bị trả
lại.
TK 632 cuối kỳ không có số d .
+TK 3331 Thuế GTGT phải nộp . TK này sử dụng để phản ánh số thuế
GTGT đầu ra , số thuế GTGT phải nộp ,số thuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào
ngân sách nhà nớc .
Bên Nợ: Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ.
Số thuế GTGT đợc giảm trừ vào số thuế GTGT phải nộp .
Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nớc .
Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại.
Bên Có: Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
Số thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ dùng để trao
đổi, biếu tặng, sử dụng nội bộ.
Số thuế GTGT phải nộp cho hoạt động tài chính, thu nhập khác.
Số thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu.
7
D Bên Có: Số thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ.
D Bên Nợ: Số thuế GTGT Số thuế GTGT đã nộp thừa vào ngân sách nhà nớc.
Ngoài ra, trong quá trình hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa, kế toán
còn sử dụng một số tài khoản khác nh: TK111,112,131,334,512
2.2. Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hoá đơn giá trị gia
tăng, Phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, Giấy báo nợ, có của ngân hàng và một số chứng
từ có liên quan.
2.3. Hạch toán các phơng thức tiêu thụ thành phẩm theo phuơng pháp kê
khai thờng xuyên (doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng thức khấu trừ)
2.3.1-Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp
Theo phơng thức này bên bán giao hàng cho bên mua trực tiếp tại kho hay
trực tiếp tại phân xởng không qua kho. Hàng khi đã bàn giao cho bên mua đợc chính
thức coi là tiêu thụ, bên bán đã mất quyền sở hữu về số hàng đã giao.
Sơ đồ 1: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ TP theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp
(Phần phụ lục Trang 1)
2.3.2- Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên cơ
sở của thỏa thuận trong hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm đã
qui ớc trong hợp đồng. Khi xuất kho gửi đi hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp, chỉ khi nào khách hàng đã trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán thì khi ấy hàng
mới chuyển quyền sở hữu và ghi nhận doanh thu bán hàng.
Sơ đồ 2:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phơng thức chuyển hàng
theo hợp đồng (Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ)
(Phần phụ lục Trang 1)
2.3.3 Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng đại lý, ký gửi.
Đây là hình thức doanh nghiệp xuất hàng nhờ bán hộ thông qua đại lý, ký gửi
hoặc nhận hàng đại lý của doanh nghiệp khác để bán hộ .
- Đối với bên giao đại lý :
Theo phơng thức này, doanh nghiệp giao hàng cho bên nhận đại ký ,bên nhận
đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán cho doanh nghiệp và đợc hởng hoa hồng do
8
bên giao đại lý trả. Doanh nghiệp chỉ hạch toán vào doanh thu khi nhận đợc tiền
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán của bên nhận đại lý.
Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có )
trên tổng giá trị hàng gửi bán đã tiêu thụ mà không đợc trừ phần hoa hồng phải trả
cho bên nhận đại lý. Khoản hoa hồng doanh nghiệp đã trả coi nh một khoản chi phí
và đợc hạch toán vào TK 641.
- Đối với bên nhận đại lý :
Số hàng bán đại lý không thuộc sở hữu của doanh nghiệp nhng doanh nghiệp
có trách nhiệm phải bảo quản, giữ gìn, bán hộ và đợc hởng hoa hồng theo hợp đồng
đã ký. Số hoa hồng đó chính là doanh thu trong hợp đồng bán hàng hộ của doanh
nghiệp. Trờng hợp doanh nghiệp mua đứt bán gọn để hởng chênh lệch giá thì doanh
nghiệp phải kê khai nộp thuế GTGT trên phần chênh lệch đó. Ngợc lại nếu doanh
nghiệp bán đúng giá do bên giao đại lý qui định và phần hoa hồng theo tỷ lệ thoả
thuận thì toàn bộ số thuế GTGT do bên giao đại lý chịu, doanh nghiệp không phải
chịu thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng.
Sơ đồ 3:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức đại lý, ký gửi.
(Phần phụ lục Trang 1)
2.3.4.Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức bán hàng trả góp, trả chậm.
Bán hàng trả góp trả chậm là hình thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp nhận trả
dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông thờng, số tiền
trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một
phần lãi trả chậm.
Sơ đồ 4:Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức trả góp, trả chậm.
(Phần phụ lục Trang 2)
2.3.5.Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Theo chế độ quy định, các cơ sở sản xuất, kinh doanh khi xuất hàng hoá điều
chuyển cho các cơ sở hạch toán phụ thuộc nh các chi nhánh, các cửa hàng ở khác
địa phơng để bán hoặc xuất điều chuyển giữa các chi nhánh, các đơn vị phụ thuộc
với nhau; xuất trả hàng từ các đơn vị hạch toán phụ thuộc về cơ sở kinh doanh, căn
9
cứ vào phơng thức sản xuất kinh doanh và tổ chức công tác hạch toán, cơ sở có thể
lựa chọn một trong hai cách sử dụng hoá đơn, chứng từ sau:
+. Dùng hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) để làm căn cứ thanh toán và
kê khai nộp thuế GTGT ở từng đơn vị và từng khâu độc lập với nhau.
Theo cách này, cơ sở giao hàng hạch toán giống nh trờng hợp tiêu thụ trực tiếp
đã trình bày ở trên.
+. Dùng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo Lệnh điều động nội
bộ.
Theo cách này, cơ sở giao hàng văn cứ vào Bảng kê hàng hoá bán ra do cơ sở
phụ thuộc gửi về để lập hoá đơn GTGT (hoặc hoá đơn bán hàng) cho hàng hoá thực
tế tiêu thụ.
Sơ đồ 5: Sơ đồ hạch toán theo phơng thức tiêu thụ nội bộ.
(Phần phụ lục Trang 2)
2.3.6. Hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản phẩm,
vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Giá trao đổi là giá
bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng. Khi xuất sản phẩm, hàng hoá đem đi trao
đổi với khách hàng, đơn vị vẫn phải lập đầy đủ chứng từ giống nh các phơng thức
tiêu thụ khác.
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng.
(Phần phụ lục Trang 3)
2.4. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp tính thuế GTGT
theo phơng pháp trực tiếp hoặc với các đối tợng không chịu thuế GTGT.
Trong các doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng thức trực tiếp hoặc đối với
các đối tợng không chịu thuế GTGT, việc hạch toán giá vốn hàng tiêu thụ cũng tơng
tự nh doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ (chỉ khác trong giá vật
t xuất dùng cho sản xuất kinh doanh bao gồm cả thuế GTGT đầu vào). Đối với bán
hàng, doanh thu bán hàng ghi nhận ở tài khoản 511, 512 là doanh thu (giá bán) bao
gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế xuất khẩu) phải nộp. Các
khoản ghi nhận ở tài khoản 521, 531, 532 cũng bao gồm cả thuế tiêu thụ trong đó. Số
10
thuế GTGT cuối kỳ phải nộp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp đợc trừ
vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần.
Khi xuất sản phẩm tiêu thụ hay dịch vụ phục vụ khách hàng, tuỳ theo phơng
thức tiêu thụ, doanh nghiệp phải lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ,
Phiếu xuất hàng gửi bán hay Hoá đơn bán hàng (thay cho Hoá đơn giá trị gia
tăng ở doanh nghiệp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ )
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp. (Phần phụ lục Trang 3)
2.5. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp áp dụng phơng
pháp kiểm kê định kỳ.
Đối với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán các
nghiệp vụ về tiêu thụ thành phẩm chỉ khác với các doanh nghiệp áp dụng phơng pháp
kê khai thờng xuyên trong việc xác định giá vốn thành phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn
thành, nhập, xuất kho và tiêu thụ; còn việc phản ánh giá bán, doanh thu và các khoản
liên quan đến doanh thu (chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng
bán bị trả lại, thuế GTGT ) là hoàn toàn t ơng tự.
3 - Kế toán giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu
3.1. Kế toán giá vốn hàng bán
Sơ đồ 8: a. Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên. (Phần phụ lục Trang 3)
b.Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp áp
dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ. (Phần phụ lục Trang 4)
3.2. kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Đây là những khoản mục phát sinh bao gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại đợc ghi nhận. Cuối kỳ tính ra số chênh lệch giữa doanh
thu bán hàng và các khoản giảm trừ để xác định doanh thu thuần.
Sơ đồ 9: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu (Phần phụ lục
Trang 4)
a. Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
11
b. Tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
4 - Kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
4.1 - Kế toán chi phí bán hàng
Trong quá trình lu thông - tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp
phải bỏ ra các khoản chi phí nh nh chi phí bao gói sản phẩm, bảo quản hàng hoá, chi
phí vận chuyển, tiếp thị, quảng cáo, gọi chung là chi phí bán hàng. Có thể nói chung
chi phí bán hàng là chi phí lu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Chi phí bán hàng có nhiều khoản chi cụ thể với nội
dung và công cụ khác nhau. Tùy theo yêu cầu quản lý có thể phân biệt (phân loại)
chi phí bán hàng theo phơng thức thích hợp.
Theo quy định hiện hành, chi phí bán hàng của doanh nghiệp đợc phân thành
các loại sau:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Bao gồm tiền lơng chính, lơng phụ trả lại cho
nhân viên bán hàng, nhân viên bảo quản hàng hoá, thành phẩm, nhân viên tiếp thị
và các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ.
- Chi phí vật liệu bao bì: Bao gồm toàn bộ chi phí về vật liệu để bao gói hàng
hoá, bảo quản hàng hoá, thành phẩm trong quá trình bảo quản mang đi bán và trong
quá trình bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lờng,
tính toán, trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ
ở bộ phận bảo quản, bán hàng nh nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phơng tiện bốc dỡ, vận
chuyển, phơng tiện tính toán đo lờng, kiểm nghiệm chất lợng.
- Chi phí bảo hành: Là các khoản chi phí phải bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản
phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các chi phí về dịch vụ mua ngoài, phục vụ cho
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ nh: Chi phí thuê TSCĐ, kho bãi, thuê bốc
vác vận chuyển, hoa hồng cho các đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận ủy thác, xuất
khẩu,
12
- Chi phí bằng tiền khác: Các chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ
sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ ngoài các chi phí đã kể trên nh chi phí tiếp khách, hội
nghị khách hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, chi phí quảng cáo tiếp thị,
Sơ đồ 10: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng. (Phần phụ lục Trang 5)
4.2- Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động
quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh
nghiệp.
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Bao gồm tiền lơng, các khoản phụ cấp nhân viên
quản lý doanh nghiệp. Các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lơng của nhân
viên quản lý doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác
quản lý doanh nghiệp nh giấy, bút, mực, vật liệu sửa chữa tài sản cố định, công cụ,
dụng cụ,
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng
dùng cho công tác quản lý.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): Phản ánh chi phí khấu hao tài sản
cố định dùng chung cho toàn doanh nghiệp nh: Nhà cửa làm việc của các phòng ban,
kho tàng, vật kiến trúc, phơng tiện truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên
văn phòng.
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí nh: Thuế môn bài,
thuế nhà đất, thuế GTGT (của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế theo phơng pháp trực
tiếp), và các khoản phí và lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng, giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng phải thu khó đòi tính vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho
văn phòng doanh nghiệp, các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng
sáng chế, giấy phép chuyển giao công nghệ, nhãn hiệu thơng mại,
13
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của
doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên nh: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác
phí, tàu xe, đào tạo cán bộ, in ấn tài liệu báo chí,
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp.
(Phần phụ lục Trang 6 )
4.3- Kế toán xác định kết quả tiêu thụ.
Kết quả tiêu thụ là chỉ tiêu phản ánh kết quả cuối cùng của việc tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt dộng sản xuất kinh doanh chính và phụ của
doanh nghiệp. Két quả đó đợc tính bằng cách so sánh giữa một bên là doanh thu
thuần với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh
nghiệp và đợc biểu hiện thông qua chỉ tiêu lợi nhuận (lỗ hoặc lãi) về tiêu thụ.
Kết quả
tiêu thụ
=
Doanh
thu thuần
-
Giá vốn
hàng bán
-
Chi phí
bán hàng
-
Chi phí quản lý
doanh nghiệp
Sơ đồ 12: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ.
(Phần phụ lục Trang 7)
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét