5
2.2. Điều kiện hiệu lực của hợp đồng xuất khẩu
*Về chủ thể:
Chủ thể hợp đồng phải là các thương nhân của các doanh nghiệp có trụ sở
thương mại ở các nước khác nhau. Nếu là doanh nghiệp Việt Nam thì phải được
thành lập theo luật Việt Nam còn doanh nghiệp nước ngồi thì do luật nước ngồi
điều chỉnh.
Tất cả các doanh nghiệp Việt Nam đều có thể thực hiện các hoạt động
xuất khẩu nếu tìm được bạn hàng ký kết hợp đồng xuất khẩu đáp ứng đủ các
điều kiện của luật Việt Nam.
*Đối tượng của hợp đồng xuất khẩu:
Phải là các mặt hàng được phép xuất khẩu theo quy định của nhà nước.
Nếu là hàng nhà nước quản lý bằng hạn ngạch thì muốn xuất khẩu phải có
phiếu hạn ngạch, Hàng hố trong hợp đồng xuất phải phù hợp với giấy đăng
ký kinh doanh mà doanh nghiệp được cấp.
*Hình thức của hợp đơng xuất khẩu:
Hợp đồng xuất khẩu chỉ có hiệu lực pháp lý khi được lập thành văn bản
(theo luật Việt Nam), trong đó thì thư từ điện tin, telex, fax cũng được coi là văn
bản. Tất cả những sửa đổi, bổ sung của hai bên về hợp đồng đều phải được làm
thành văn bản, ngồi ra mọi sự thảo thuận bằng miệng đều khơng có giá trị pháp
lý.
2.3. Phân loại hợp đồng xuất khẩu
* Xét theo thời gian thực hiên hợp đồng có hai loại hợp đồng:
Hợp đồng ngắn hạn: thời gian thực hiện hợp đồng là tương đối ngắn và
việc giao hàng chỉ được tiến hành một lần.
Hợp đồng dài hạn: có thời gian thực hiện tương đối dài mà trong đó việc
giao hàng có thể tiến hành nhiều lần.
* Theo nội dung quan hệ kinh doanh có:
Hợp đồng xuất khẩu trực tiếp: là hợp đồng được ký kết trực tiếp giữa
người sản xuất xuất khẩu với người tiêu dùng cuối cùng mà khơng thơng qua
trung gian.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
6
Hợp đồng đại lý: là hợp đồng mà nhà xuất khẩu ký với đại lý, nhằm thơng
qua đại lý tiêu thụ mặt hàng của mình.
Hợp đồng mơi giới: là hợp đồng được ký kết giữa nhà xuất khẩu với
người mơi giới nhằm xuất khẩu hàng hố.
* Theo hình thức hợp đồng: có hợp đồng bằng văn bản và hợp đồng
miệng theo Cơng ước Viên 1980, còn tại Việt Nam quy định hợp đồng thương
mại quốc tế phải bằng văn bản.
*Theo cách thức thành lập hợp đồng: bao gồm hợp đồng một văn bản hay
hợp đồng nhiều văn bản.
Hợp đồng một văn bản: là hợp đồng trong đó ghi rõ nội dung mua bán,
các điều kiện giao dịch đã thoả thuận và có chữ ký của hai bên.
Hợp đồng gồm nhiều văn bản: như Đơn chào hàng cố định của người bán
và chấp nhận của người mua; Đơn đặt hàng của người mua và chấp nhận của người
bán; Đơn chào hàng tự do của người bán, chấp nhận của người mua và xác nhận
của người bán; Hỏi giá của người mua, chào hàng cố định của người bán và chấp
nhận của người mua.
3. Nội dung của hợp đồng xuất khẩu
Kết cấu hợp đồng xuất khẩu: gồm hai phần chính, phần trình bày chung
và phần các điều khoản hợp đồng
3.1. Phần trình bày chung
Là những phần bắt buộc mà hợp đồng nào cũng phải có, nếu khơng có thì
hợp đồng khơng có giá trị.Bao gồm:
- Số liệu của hợp đồng (Contract No…).
- Địa điểm và ngày tháng ký kết hợp đồng.
- Tên và địa chỉ của các bên tham gia ký kết hợp đồng.
- Các định nghĩa dùng trong hợp đồng (General definition).
Cơ sở pháp lý để ký kết hợp đồng.
Từ hai năm trở lại đây, luật Việt Nam có thêm quy định trên hợp đồng
phải ghi rõ tên ngân hàng của người mua, bán và số tài khoản thanh tốn.
3.2. Phần các điều khoản của hợp đồng
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
* Điều khoản chủ yếu: là các điều khoản cần thiết và bắt buộc cho một
hợp đồng, nếu khơng có nó hợp đồng khơng có giá trị pháp lý.
Điều khoản về tên hàng (Commodity): chỉ rõ đối tượng cần giao dịch, cần
phải dùng các phương pháp quy định chính xác tên hàng. Nếu gồm nhiều mặt
hàng chia thành nhiều loại với các đặc điểm khác nhau thì phải lập bảng liệt kê (
phụ lục) và phải ghi rõ trong hợp đồng để phụ lục thành một bộ phận của điều
khoản tên hàng.
Điều khoản về chất lượng (Quality): Quy định chất lượng của hàng hố
giao nhận, và là cơ sở để giao nhận chất lượng hàng hố, đặc biệt khi có tranh
chấp về chất lượng, thì điều khoản chất lượng là cơ sở để kiểm tra, đánh giá, so
sánh và giải quyết tranh chấp chất lượng.
Điều khoản về số lượng (Quantity): Quy định số lượng hàng hố giao
nhận, đơn vị tính, phương pháp xác định trọng lượng.
Điều khoản về bao bì, kí mã hiệu (Packing and marking): Trong điều khoản
này phải quy định loại bao bì, hình dáng, kích thước, số lượng bao bì, chất lượng bao
bì, phương thức cung cấp bao bì, giá bao bì. Quy định về nội dung, chất lượng của
mã ký hiệu.
Điều khoản về giá cả (Price): Quy định mức giá cụ thể cùng đồng tiền
tính giá, phương pháp quy định giá và quy tắc giám giá (nếu có).
Điều khoản về thanh tốn (Payment): Để điều kiện người mua trả tiền cho
người bán cho nên điều khoản này quy định các loại tiền thanh tốn, thời hạn
thanh tốn, địa điểm thanh tốn, bộ chứng từ dùng cho thanh tốn.
Điều khoản giao hàng (Shipment/ Delivery): Quy định số lần giao hàng,
thời gian giao hàng, địa điểm giao hàng (ga, cảng) đi.(ga, cảng) đến ga cảng thơng
qua, phương thức giao nhận, giao nhận cuối cùng, thơng báo giao hàng, số lần
thơng báo, thời điểm thơng báo, nội dung thơng báo và một số các quy định khác
về việc giao hàng.
* Các điều khoản khác: là các điều khoản rất cần thiết cho một hợp đồng,
nhưng nếu khơng có nó hợp đồng vẫn có giá trị pháp lý.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
8
Điều khoản về trường hợp miễn trách (Force majeure acts of god): Trong
điều kiện này quy định những trường hợp được miễn hoặc hỗn thực hiện các
nghĩa vụ của hợp đồng.
Điều khoản khiếu nại (Claim): Quy định thời hạn khiếu nại, thể thức
khiếu nại, và nghĩa vụ của các bên khi khiến nại.
Điều khoản bảo hành (Warranty): Quy định thời hạn bảo hành, địa
điểm bảo hành, nội dung bảo hành và trách nhiệm của mỗi bên trong mỗi nội
dung bảo hành.
Phạt và bồi thường thiệt hại (Penalty): Quy định các trường hợp phạt và
bồi thường, cách thức phạt và bồi thường, trị giá phạt và bồi thường tuỳ theo
từng hợp đồng có thể có riêng điều khoản phạt và bồi thường hoặc được kết hợp
với các điều khoản giao hàng, thanh tốn…
Điều khoản trọng tài (Arbitration): Quy định các nội dung: Ai là người
đứng ra phân xử, luật áp dụng vào việc xét xử địa điểm tiến hành trọng tài cam
kết chấp hành tài quyết và phân định chi phí trọng tài.
* Phần phụ lục
Là các thơng số kỹ thuật của hàng hố, phần thêm kèm theo khi có
trường hợp sửa đổi hợp đồng và các giấy tờ ghi chú kèm theo.
II. CÁC NHĨM BƯỚC NGHIỆP VỤ CƠ BẢN TRONG QUY TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU
Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu được diễn ra rất nhiều bước, mỗi
bước cụ thể thì có nội dung khác nhau. Các nội dung này phụ thuộc vào một số
yếu tố như quy dịnh của pháp luật hay sự thoả thuận của hai bên giữa người bán
với người mua, loại hàng hố mua bán, và những điều kiện khác nếu có thể và
được thể hiện ở sơ đồ 1:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
Sơ đồ 1: Các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu
Ta có thể nhóm các bước quy trình trên thành cac nhóm bước dưới đây
1. Nhóm bước chuẩn bị hàng hố xuất khẩu và kiểm tra hàng hố
1.1. Chuẩn bị hàng hố
Chuẩn bị hàng xuất khẩu là chuẩn bị hàng theo đúng tên hàng, số lượng,
phù hợp với chất lượng, bao bì, ký mã hiệu và có thể giao hàng đúng thời gian
quy định trong hợp đồng đã ký kết. Q trình tập trung hàng hóa xuất khẩu gồm
các nội dung sau:
- Tập trung hàng xuất khẩu.
- Bao gói hàng xuất khẩu.
- Kẻ ký mã hiệu hàng xuất khẩu.
Tập trung hàng hố xuất khẩu.
Tập trung hàng thành lơ hàng đủ về số lượng, phù hợp về chất lượng và
đúng địa điểm, tối ưu hố chi phí. Các doanh nghiệp xuất khẩu thường tập trung
hàng xuất khẩu từ các nguồn hàng xuất khẩu từ các nguồn hàng là nơi đã và có
đủ khả năng cung cấp hàng hố đủ điều kiện cho xuất khẩu. Việc tập trung hàng
hố xuất khẩu gồm có các bước chính sau:
* Phân loại nguồn hàng xuất khẩu: doanh nghiệp tiến hành phân loại
nguồn hàng để tạo ra các nhóm nguồn hàng có đặc trưng tương đối đồng nhất.
Từ đó, doanh nghiệp có các chính sách, biện pháp lựa chọn và ưu tiên thích hợp
với từng loại nguồn hàng để khai thác tối đa khả năng từ mỗi loại nguồn hàng.
Chuẩn bị
hàng xuất
khẩu
Kiểm tra
hàng hố
xuất khẩu
Th phương
tiện vận tải
Mua bảo
hiểm cho
hàng hố
Khiếu nại,
giải quyết
khiếu nại
Làm thủ
tục thanh
tốn
Giao hàng
cho phương
tiện vận tải
Làm thủ tục
hải quan
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
10
* Nghiên cứu nguồn hàng xuất khẩu. Muốn khai thác và phát triển nguồn
hàng ổn định và phát triển kinh doanh phải nghiên cứu và tiếp cận nguồn hàng
để có phương thức và hệ thống thu mua hàng xuất khẩu được tối ưu. Doanh
nghiệp cần nghiên cứu đâu là các nguồn hàng hiện hữu và đâu là các nguồn
hàng tiềm năng
* Các hình thức thu gom hàng xuất khẩu.
Mua hàng xuất khẩu
Tự sản xuất để xuất khẩu.
Gia cơng hoặc bán ngun liệu thu mua hàng xuất khẩu.
Liên doanh, liên kết tạo nguồn hàng xuất khẩu.
Xuất khẩu uỷ thác.
* Tổ chức hệ thống tập trung hàng xuất khẩu bao gồm hệ thống các chi
nhánh, đại lý, kho bãi, vận tải, thơng tin quản lý, kỹ thuật, cơng nghệ và nguồn
lực thích hợp. Doanh nghiệp phải dựa trên đặc điểm mặt hàng, đặc điểm nguồn
hàng và hình thức giao dịch để tổ chức hệ thống tập trung hàng có hiệu quả.
Bao gói hàng xuất khẩu
Dựa trên căn cứ vào số lượng hàng hố, tính chất hàng hố và chất lượng
bao bì mà hợp đồng đã ký kết, doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu bao bì
để có kế hoạch cung ứng bao bì cho đầy đủ và đúng thời điểm.
Khi đóng gói có thể đóng gói hở và đóng gói kín. Khi đóng gói hàng hố
phải đảm bảo đúng kỹ thuật. Kể cả vật liệu dùng để chèn lót và việc chèn lót
cũng phải đảm bảo đúng kỹ thuật, để đảm bảo thuận tiện và tối ưu trong bốc xếp
hàng hố.
Kẻ kỹ mã hiệu hàng xuất khẩu
Ký mã hiệu là những kỹ hiệu bằng chữ, bằng số hoặc bằng hình vẽ được
ghi trên bao bì bên ngồi nhằm cung cấp thơng tin cần thiết cho q trình giao
nhận, bốc xếp, vận chuyển và bảo quản hàng hố. Nội dung của ký mã hiệu bao
gồm thơng tin cần thiết về người nhận hàng, thơng tin cần thiết cho việc vận
chuyển hang hố, cũng như thơng tin về hướng dẫn cách xếp đặt, bốc dỡ, bảo
quản hàng hố.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
1.2. Kiểm tra hàng hố
Trước khi giao hàng xuất khẩu cho người mua thi nhà xuất khẩu phải có
nghĩa vụ kiểm tra hàng hố về số lượng, chất lượng, trọng lượng bao bì. Nếu đó
là động vật, thực vật thì phải kiểm dịch, nếu là hàng thực phẩm thì phải kiểm tra
vệ sinh an tồn thực phẩm. Việc kiểm tra thường bao gồm các nội dung: kiểm
tra về chất lượng, kiểm tra số lượng , trọng lượng.
Việc kiểm tra tiến hành được thực hiện ở hai cấp:
Kiểm tra ở cơ sở do chính cơ sở sản xuất tiến hành hay do tổ chức kiểm
tra chất lượng sản phẩm tiến hành. Tuy nhiên, thủ trưởng đơn vị vẫn là người
chịu trách nhiệm chính. Việc kiểm dịch động vật, thực vật ở cơ sở do phòng bảo
vệ thực vật tiến hành.
Kiểm tra ở các cửa khẩu: có tác dụng thẩm định lại kết quả kiểm tra ở cơ
sở.
Người xuất khẩu phải căn cứ vào u cầu của hợp đồng và L/C để xác
định nội dung và u cầu giám định, cơ quan giám định, đơn xin giám định hàng
hố, hợp đồng L/C. Cơ quan giám định căn cứ vào đơn xin giám định và L/C để
giám định hàng hố. Kiểm tra thực tế về số lượng, trọng lượng, bao bì, ký mã
hiệu, chất lượng hàng hố và cấp các chứng thư, đây là chứng từ quan trọng
trong thanh tốn và giải quyết các tranh chấp sau này.
2. Th tàu và mua bảo hiểm (nếu có)
2.1. Th tàu
Nghĩa vụ th tàu và mua bảo hiểm tuỳ thuộc vào điều khoản trong hợp
đồng, nếu nghĩa vụ thuộc về người xuất khẩu thì họ phải thực hiện nó. Việc th
tàu chở hàng được dựa vào những căn cứ: là những điều khoản trong hợp đồng,
đặc điểm hàng hố xuất khẩu, điều kiện vận tải.
* Nghiệp vụ th phương tiện vận tải.
Nghiệp vụ th phương tiện vận tải khá phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp
khi xuất khẩu hàng hố đều phải nắm rất chắc về đặc điểm của từng loại hình
phương tiện vận tải có đầy đủ thơng tin về đơn vị cung cấp dịch vụ cho th
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
12
phương tiện vận tải, cước phí vận tải trên thị trường cũng như các Cơng ước và
Luật lệ quốc tế và quốc gia về vận tải.
Tuỳ theo các trường hợp cụ thể của từng trường hợp xuất khẩu hàng hố
của doanh nghiệp mà có thể áp dụng các hình thức th phương tiện vận tải sau:
Vận tải bằng đường biển: đây là hình thức vận tải chủ yếu trong xuất khẩu
hàng hố. Có các phương thức sau:
Phương thức th tàu chợ
Phương thức th tàu chuyến
Ngồi ra còn có các hình thức vận tải khác như: vận tải bằng đường sắt,
bằng đường hàng khơng, bằng ơ tơ, bằng container hay vận tải đa phương thức:
kết hợp ít nhất hai trong số các hình thức vận tải trên.
Lựa chọn phương thức vận tải nào thì đều liên quan đến các chứng từ liên
quan đến hợp đồng th phương tiện vận tải, đến vận đơn hay các thủ tục hải
quan… khi tiến hành th các phương tiện vận tải, cũng cần chú ý đến trình tự
các cơng việc phải làm, đến quyền lợi và trách nhiệm của doanh nghiệp và đơn
vị cho th phương tiện vận tải.
2.2. Mua bảo hiểm hàng hố
Trong kinh doanh thương mại quốc tế hàng hố thường phải vận chuyển
đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp, do đó hàng dễ bị hư hỏng, mất
mát, tổn thất trong q trình vận chuyển. Chính vì vậy, những người kinh doanh
thương mại quốc tế thường mua bảo hiểm cho hàng hố để giảm bớt các rủi ro
có thể xảy ra.
* Căn cứ mua bảo hiểm cho hàng hố:
Căn cứ vào điều kiện cơ sở giao hàng trong hợp đồng đã ký kết. Nếu rủi
ro về hàng hố thuộc về trách nhiệm của người xuất khẩu thì doanh nghiệp xuất
khẩu cần tiến hành mua bảo hiểm cho hàng hóa.
Căn cứ vào hàng hố vận chuyển: đó là khối lượng, giá trị và đặc điểm
của hàng hố vận chuyển.
Căn cứ vào điều kiện vận chuyển như loại phương tiện vận chuyển, chất
lượng của phương tiện, loại bao bì bốc dỡ và hành trình vận chuyển.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
13
* Nghiệp vụ mua bảo hiểm cho hang hố xuất khẩu.Khi tiến hành mua
bảo hiểm cho hàng hố xuất khẩu cần theo các bước sau:
Xác định nhu cầu bảo hiểm
Xác định loại hình bảo hiểm
Lựa chọn cơng ty bảo hiểm.
Đàm phán ký kết hợp đồng bảo hiểm.
3. Nhóm bước làm thủ tục thơng quan và giao hàng cho người vận tải
3.1. Thủ tục thơng quan
*Khai và nộp tờ khai hải quan
Người khai hải quan phải tiến hành khai và nộp tờ khai hải quan đối với
hàng hàng hố xuất khẩu. Có hai hình thức khai hải quan là người khai hải quan
trực tiếp đến các cơ quan hải quan thực hiện khai hải quan hay sử dụng hình
thức khai điện tử.Hồ sơ hải quan bao gồm:
Tờ khai hải quan
Hố đơn thương mại
Hợp đồng mua bán hàng hố.
Các chứng từ khác đối với từng loại mặt hàng theo quy định
* Xuất trình hàng hố: là đưa hàng hóa đến địa điểm quy định để kiểm tra
thực tế hàng hố. Có 3 hình thức.
Miễn kiểm tra thực tế đối với hàng hố xuất khẩu của chủ hàng có q
trình chấp hành tốt pháp luật hải quan, với các trường hợp mặt hàng xuất khẩu
thường xun, hàng nơng sản, thuỷ hải sản…
Kiểm tra đại diện khơng q 10% đối với lơ hàng xuất khẩu là ngun
liệu sản xuất, hàng xuất khẩu và hàng gia cơng xuất khẩu, hàng cùng chủng loại,
hàng đóng gói đồng nhất.
Kiểm tra tồn bộ hàng xuất khẩu của chủ hàng đã nhiều lần vi phạm pháp
luật hải quan, lơ hàng mà có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan.
*Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính. Sau khi kiểm tra hồ sơ hải
quan và thực tế hàng hóa, hải quan sẽ có quyết định sau:
Cho hàng qua biên giới
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
14
Cho hàng hố qua biên giới có điệu kiện như phải sửa chữa khắc phục lại,
phải nộp thuế xuất khẩu.
Khơng được phép xuất khẩu.
3.2. Giao hàng cho người vận tải
Trong kinh doanh thương mại quốc tế, có nhiều phương thức vận tải. Mỗi
phương thức vận tải có quy trình nhận hàng hố khác nhau.
* Giao hàng với tầu biển
Hàng xuất khẩu chủ yếu được giao bằng đường biển và được tiến hành
theo các bước sau:
- Căn cứ vào các chi tiết hàng xuất khẩu, lập bảng kê hàng hố chun
chở cho người vận tải để đổi lấy cơ sở xếp hàng.
Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững kế hoạch giao hàng
Bốc dỡ lên tầu
Sau khi giao nhận hàng xong lấy biên lai thuyền phó để xác nhận hàng đã
giao nhận xong, trong đó xác nhận: số lượng hàng hố, tình trạng hàng hố,
cảng đến…
Trên cơ sở biên lai thuyền phó đổi lấy vận đơn đường biển, điều quan
trọng là phải lấy được vận đơn hồn hảo hay vận đơn sạch.
* Vận tải bằng đường sắt
Giao hàng cho vận tải đường sắt có hai hình thức:
Giao hàng chiếm đủ một toa xe, người xuất khẩu tiến hành các bước sau:
Đăng ký với cơ quan đường sắt để cung cấp toa xe phù hợp với khối
lượng, tính chất hàng hố.
Khi được cấp toa xe, tổ chức vận chuyển hàng đến địa điểm quy định
Làm thủ tục hải quan, mời cơ quan hải quan kiểm tra hàng hố, đồng thời
lên toa tầu niêm phong kẹp chì.
Giao toa tầu đã được niêm phong kẹp chì cho cơ quan đường sắt để lấy
vận đơn đường sắt.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét